Thông tư

quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

Số hiệu: 21/2012/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
17/12/2012
Ngày hiệu lực
1/2/2013
Người ký
Nguyễn Bắc Son
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Bưu chính chuyển phát
Còn hiệu lựcThông tư

 

THÔNG TƯ

Quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

__________________________

 

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định s47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s nội dung của Luật Bưu chính;

Căn cứ Nghị định s187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 41/2011/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định doanh nghiệp thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính quốc tế;

Căn cứ Quyết định s1746/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Vin thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về vai trò, nội dung, quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối vi Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chức quốc tế về bưu chính.

Điều 3. Giải thích tngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều ước quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là điều ước quốc tế), gồm hiến chương, công ước, các thể lệ, các hiệp định, các nghị định thư cuối cùng và các quy chế, quy định khác của các tổ chức quốc tế về bưu chính.

2. Dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính quốc tế) là các tác nghiệp hoặc dịch vụ bưu chính được quy định trong các điều ước quốc tế.

Điều 4. Các tổ chức quốc tế về bưu chính

Các tổ chức quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là các tổ chức quốc tế về bưu chính) bao gồm:

1. Liên minh Bưu chính Thế giới, gồm Đại hội, Hội đồng Điều hành, Hội đồng Khai thác Bưu chính, Văn phòng Quốc tế và các ủy ban, hiệp hội trực thuộc.

2. Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gồm Đại hội, Hội đồng Chấp hành, Văn phòng và các cơ quan, hiệp hội trực thuộc.

Điều 5. Doanh nghiệp được chỉ định tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam là doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Các nội dung tham gia hoạt động của Tng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tổ chc quốc tế về bưu chính

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính với các nội dung sau:

1. Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính.

2. Tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính và các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính.

3. Thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực.

4. Tham gia Đại hội Liên minh Bưu chính Thế gii và Đại hội Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

5. Tham gia triển khai điều ước quốc tế và các chiến lược, kế hoạch tổng thể, chương trình hành động của các tổ chức quốc tế về bưu chính.

6. Tham gia triển khai thực hiện các thỏa thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông ký với các nước thành viên của tổ chức quốc tế về bưu chính nhằm trin khai thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khi tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tuân thủ các quy định, yêu cầu về nghiệp vụ bưu chính đối với doanh nghiệp được chỉ định trong các điều ước quốc tế về bưu chính.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về việc tham gia hoạt động trong các tổ chức quốc tế và cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế.

3. Về việc cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế trong khuôn khổ điều ước quốc tế về bưu chính:

a) Xây dựng, duy trì, quản lý và khai thác mạng bưu chính quốc tế đảm bảo việc cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế theo đúng quy định của điều ước quốc tế về bưu chính và pháp luật Việt Nam về bưu chính;

b) Chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế bền vững và hiệu quả.

4. Về việc tham gia Hội đng Khai thác Bưu chính và các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính:

a) Tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính với tư cách là doanh nghiệp được chính thức chỉ định của Việt Nam;

b) Chủ động quyết định tham gia các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính;

c) Chủ động tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị, hội thảo về bưu chính;

d) Chủ trì nghiên cứu và chuẩn bị các nội dung nghiệp vụ bưu chính liên quan đến các vấn đề về khai thác, kinh doanh, kỹ thuật, kinh tế, hợp tác kỹ thuật.

5. Về việc thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực;

a) Chủ động quyết định tham gia các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động phát triển bền vững về bưu chính trong phạm vi toàn cầu, khu vực;

b) Chủ trì xây dựng phương án, kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật, hoạt động đã tham gia.

6. Về việc tham gia Đại hội Liên minh Bưu chính Thế gii và Đại hội Liên minh Bưu chính khu vực châu Á - Thái Bình Dương:

a) Tham gia đoàn đại biểu của Việt Nam tham dự Đại hội, các cuộc họp của các hội đồng, ủy ban, nhóm công tác của các tổ chức quốc tế về bưu chính;

b) Chủ động nghiên cứu và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các kiến nghị sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế và các nội dung khác liên quan đến nghiệp vụ bưu chính;

c) Phối hợp chuẩn bị nội dung và các công tác liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

7. Về việc tham gia triển khai điều ước quốc tế, các chiến lược, kế hoạch tng thể, chương trình hành động của các tổ chức quốc tế về bưu chính và các thỏa thuận quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này:

a) Phối hp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai điều ước quốc tế và các thỏa thuận quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;

b) Chủ trì triển khai các chiến lược, kế hoạch tổng thể, chương trình hành động đối với các nội dung liên quan đến doanh nghiệp bưu chính được chỉ định;

c) Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế về bưu chính trên toàn mạng bưu chính công cộng.

8. Đóng góp tài chính theo quy định của các tổ chức quốc tế về bưu chính cho các hoạt động có liên quan.

9. Thực hiện công tác báo cáo theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

10. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin có liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước và để được hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện.

11. Triển khai, thực hiện các hoạt động khác trong các tổ chức quốc tế về bưu chính trong khả năng, điều kiện của doanh nghiệp và theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 8. Công tác báo cáo

1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm báo cáo:

a) Về việc tham gia Hội đồng Khai thác Bưu chính; tham gia các hiệp hội trực thuộc các tổ chức quốc tế về bưu chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư này;

b) Kết quả việc tham gia các hội nghị, hội thảo, các cuộc họp quy định tại điểm c khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều 7 Thông tư này, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc các cuộc họp nêu trên;

c) Kết quả hoặc tiến độ thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc triển khai thực hiện hoặc báo cáo theo tiến độ thời gian của các hoạt động, dự án, chương trình hợp tác kỹ thuật;

d) Theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế về bưu chính và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Việc thực hiện báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Đúng thời hạn quy định;

b) Nội dung, số liệu báo cáo phải thống nhất, chính xác;

c) Gửi bằng bản giấy kèm theo bản điện tử về Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Trường hợp Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi báo cáo trực tiếp cho các tổ chức quốc tế về bưu chính thì Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm gửi bản sao báo cáo đã gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trong vòng 05 ngày làm việc kể t ngày gửi báo cáo.

4. Việc báo cáo hoạt động của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong các tchức quốc tế về bưu chính, các hoạt động hợp tác quốc tế khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về bưu chính.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.

2. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 818/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc chỉ định Tổng công ty Bưu chính Việt Nam tham gia một số hoạt động trong Hội đồng Khai thác Bưu chính (POC) của UPU, Quyết định số 835/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cử Tổng công ty Bưu chính Việt Nam tham gia Hiệp hội APP của APPU.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Hp tác Quốc tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bưu chính chuyển phát

15/2022/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2022Thông tư
25/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6  năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2022Nghị định
25/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định về tem bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư
11/2019/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm bưu điện - văn hóa xã

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2019Thông tư
12/2018/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập

Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2018Thông tư
17/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.