Thông tư

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập

Số hiệu: 12/2018/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
15/10/2018
Ngày hiệu lực
1/12/2018
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Bưu chính chuyển phát
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2018/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CƯỚC TỐI ĐA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH PHỔ CẬP

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-Ttg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập, gồm:

a) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) trong nước;

b) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) từ Việt Nam đi các nước.

2. Mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước

Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước được quy định như sau:

| TT | Nấc khối lượng | Mức giá cước tối đa (đồng) | |||| | 1 | Đến 20g | 4.000 | | 2 | Trên 20g đến 100g | 6.000 | | 3 | Trên 100g đến 250g | 8.000 | | 4 | Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g | 2.000 |

Điều 4. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước

Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước được quy định như sau:

| TT | Nấc khối lượng | Mức giá cước tối đa (đồng) | | | | ||||||| | | | Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | Vùng 4 | | 1 | Đến 20g | 15.000 | 19.000 | 21.000 | 23.000 | | 2 | Trên 20g đến 100g | 37.000 | 46.000 | 59.000 | 63.000 | | 3 | Trên 100g đến 250g | 90.000 | 109.000 | 140.000 | 155.000 | | 4 | Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g | 84.000 | 115.000 | 136.000 | 136.000 |

Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Bưu chính (Bộ Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trên địa bàn.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:

a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này;

b) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập 30 ngày trước khi triển khai áp dụng;

c) Niêm yết, công khai giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật về giá và bưu chính;

d) Xây dựng phương án giá cước trình Bộ Thông tin và Truyền thông để điều chỉnh mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.

2. Thông tư số 20/2013/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Cục Quản lý giá, Cục TCDN (Bộ Tài chính); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - Lưu: VT, BC (240). | Q. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ PHÂN THEO VÙNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

| Vùng 1 | | | Vùng 2 | | | Vùng 3 | | | Vùng.4 | | | ||||||||||||| | TT | Tên quốc gia/vùng lãnh thổ | | TT | Tên quốc gia/vùng lãnh thổ | | TT | Tên quốc gia/vùng lãnh thổ | | TT | Tên quốc gia/vùng lãnh thổ | | | | Tiếng Anh | Tiếng Việt | | Tiếng Anh | Tiếng Việt | | Tiếng Anh | Tiếng Việt | | Tiếng Anh | Tiếng Việt | | 1 | Afghanistan | Áp-ga-ni-xtan | 1 | Albania | An-ba-ni | I | Algeria | An-giê-ri | 1 | Argentina | Ác-hen-ti-na | | 2 | Armenia | Ác-mê-ni-a | 2 | Austria | Áo | 2 | Angola | Ăng-gô-la | 2 | Antigua and Barbuda | An-ti-goa và Bác-bu-đa | | 3 | Australia | Ô-xtrây-li-a | 3 | Belarus | Bê-la-rút | 3 | Benin | Bê-nanh | 3 | Bahamas | Ba-ha-mát | | 4 | Azerbaijan | A-déc-bai-dan | 4 | Belgium | Bỉ | 4 | Botswana | Bốt-xoa-na | 4 | Barbados | Bác-ba-đốt | | 5 | Bahrain | Ba-ranh | 5 | Bosnia and Herzegovina | Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na | 5 | Burkina Faso | Buốc-ki-na Pha-xô | 5 | Belize | Bê-li-xê | | 6 | Bangladesh | Băng-la-đét | 6 | Bulgaria | Bun-ga-ri | 6 | Burundi | Bu-run-đi | 6 | Bolivia | Bô-li-vi-a | | 7 | Bhutan | Bu-tan | 7 | Croatia | Crô-a-ti-a | 7 | Cameroon | Ca-mơ-run | 7 | Brazil | Bra-xin | | 8 | Brunei | Bru-nây | 8 | Cyprus | Síp | 8 | Cape Verde | Cáp-ve | 8 | Canada | Ca-na-da | | 9 | Cambodia | Cam-pu-chia | 9 | Czech | Séc | 9 | Central Africa | Trung Phi | 9 | Chile | Chi-lê | | 10 | China | Trung Quốc | 10 | Denmark | Đan Mạch | 10 | Chad | Sát | 10 | Colombia | Cô-lôm-bi-a | | 11 | Fiji | Phi-gi | 11 | Estonia | E-xtô-ni-a | 11 | Comoros | Cô-mo | 11 | Costa Rica | Cốt-xta-ri-ca | | 12 | India | Ấn độ | 12 | Finland | Phần Lan | 12 | Congo (Republic of) | Cộng hòa Công-gô | 12 | Cuba | Cu-ba | | 13 | Indonesia | In-đô-nê-xi-a | 13 | France | Pháp | 13 | Congo (Democratic Republic of the) | Cộng hòa dân chủ Công-gô | 13 | Dominica | Đô-mi-ni-ca | | 14 | Iran | I-ran | 14 | Georgia | Gru-di-a | 14 | Côte d'Ivoire | Bờ Biển Ngà | 14 | Dominican | Đô-mi-ni-ca-na | | 15 | Iraq | I-rắc | 15 | Germany | Đức | 15 | Djibouti | Gi-bu-ti | 15 | Ecuador | Ê-cu-a-đo | | 16 | Israel | I-xra-en | 16 | Great Britain | Anh | 16 | Egypt | Ai cập | 16 | El Salvador | En Xan-va-đo | | 17 | Japan | Nhật Bản | 17 | Overseas Territories (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland) | Các nước thuộc địa của Anh (nằm ngoài lãnh thổ) | 17 | Equatorial Guinea | Ghi-nê Xích đạo | 17 | Grenada | Grê-na-đa | | 18 | Jordan | Gioóc-đa-ni | 18 | Greece | Hy Lạp | 18 | Eritrea | Ê-ri-tơ-rê-a | 18 | Guatemala | Goa-tê-ma-la | | 19 | Kazakhstan | Ca-dắc-xtan | 19 | Hungary | Hung-ga-ri | 19 | Ethiopia | Ê-ti-ô-pi-a | 19 | Guyana | Guy-a-na | | 20 | Kiribati | Ki-ri-ba-ti | 20 | Iceland | Ai-xơ-len | 20 | Gabon | Ga-bông | 20 | Haiti | Ha-i-ti | | 21 | Korea, North | Triều Tiên | 21 | Ireland | Ai-len | 21 | Gambia | Găm-bi-a | 21 | Honduras | Ôn-đu-rát | | 22 | Korea | Hàn Quốc | 22 | Italy | I-ta-li-a | 22 | Ghana | Ga-na | 22 | Jamaica | Gia-mai-ca | | 23 | Kuwait | Cô-oét | 23 | Latvia | Lát-vi-a | 23 | Guinea | Ghi-nê | 23 | Mexico | Mê-hi-cô | | 24 | Kyrgyzistan | Cư-rơ-gư-xtan | 24 | Liechtenstein | Lít-ten-xơ-tên | 24 | Guinea-Bissau | Ghi-nê Bít-xao | 24 | Nicaragua | Ni-ca-ra-goa | | 25 | Laos | Lào | 25 | Lithuania | Lít-va | 25 | Kenya | Kê-ni-a | 25 | Panama | Pa-na-ma | | 26 | Lebanon | Li-băng | 26 | Luxembourg | Lúc-xăm-bua | 26 | Lesotho | Lê-xô-thô | 26 | Paraguay | Pa-ra-goay | | 27 | Malaysia | Ma-lay-xi-a | 27 | Malta | Man-ta | 27 | Liberia | Li-bê-ri-a | 27 | Peru | Pê-ru | | 28 | Maldives | Man-đi-vơ | 28 | Moldova | Môn-đô-va | 28 | Libya | Li-bi | 28 | Saint Christopher and Nevis | Xên-Kít và Nê-vít | | 29 | Mongolia | Mông cổ | 29 | Monaco | Mô-na-cô | 29 | Madagascar | Ma-đa-gát-xca | 29 | Saint Lucia | Xanh Lu-ci-a | | 30 | Myanmar | Mi-an-ma | 30 | Montenegro | Mông-tê-nê-grô | 30 | Malawi | Ma-la-uy | 30 | Saint Vincent and the Grenadines | Xanh Vin-xen và Grê-na-din | | 31 | Nauru | Nau-ru | 31 | Netherlands | Hà Lan | 31 | Mali | Ma-li | 31 | Suriname | Xu-ri-nam | | 32 | Nepal | Nê-pan | 32 | Norway | Na Uy | 32 | Mauritania | Mô-ri-ta-ni | 32 | Trinidad and Tobago | Tri-ni-đát và Tô-ba-gô | | 33 | New Zealand | Niu Di-lân | 33 | Poland | Ba Lan | 33 | Mauritius | Mô-ri-xơ | 33 | United States of America | Mỹ | | 34 | Oman | Ô-man | 34 | Portugal | Bồ Đào Nha | 34 | Morocco | Ma-rốc | 34 | Uruguay | U-ru-goay | | 35 | Pakistan | Pa-kít-xtan | 35 | Romania | Ru-ma-ni | 35 | Mozambique | Mô-dăm-bích | 35 | Venezuela | Vê-nê-xu-ê-la | | 36 | Papua New Guinea | Pa-pua Niu Ghi-nê | 36 | Russia | Nga | 36 | Namibia | Na-mi-bi-a | 36 | Guam | Gu-am | | 37 | Philippines | Phi-líp-pin | 37 | San Marino | San Ma-ri-nô | 37 | Niger | Ni-giê | 37 | Guernsey | Guôn-xi | | 38 | Qatar | Ca-ta | 38 | Serbia | Xéc-bi-a | 38 | Nigeria | Ni-giê-ri-a | 38 | Puerto Rico | Puốc-tô Ri-co | | 39 | Samoa | Xa-moa | 39 | Slovakia | Xlô-va-ki-a | 39 | Rwanda | Ru-an-đa | 39 | American Virgin Islands | Quần đảo Vơ-gin thuộc Mỹ | | 40 | Saudi Arabia | Ả-rập Xê-út | 40 | Slovenia | Xlô-ven-ni-a | 40 | Sao Tomé and Principe | Xao Tô-mê và Prin-xi-pê | 40 | Cayman Islands | Đảo Cây-men | | 41 | Singapore | Xinh-ga-po | 41 | Spain | Tây Ban Nha | 41 | Senegal | Xê-nê-gan | 41 | Bermuda | Bơ-mu-đa | | 42 | Solomon Islands | Xô-lô-mông | 42 | Sweden | Thụy Điển | 42 | Seychelles | Xây-sen | 42 | Guadeloupe | Gua-đơ-lốp | | 43 | Sri Lanka | Xri Lan-ka | 43 | Switzerland | Thụy Sỹ | 43 | Sierra Leone | Xi-e-ra Lê-ôn | 43 | Virgin Islands | Đảo Vơ-gin | | 44 | Syrian Arab Republic | Xi-ri | 44 | Macedonia | Ma-xê-đô-ni-a | 44 | Somalia | Xô-ma-li | 44 | Curacao | Cu-ra-cao | | 45 | Tajikistan | Tát-gi-ki-xtan | 45 | Ukraine | U-crai-na | 45 | South Africa | Nam Phi | 45 | St. Maarten | Xanh Mắc-ten | | 46 | Thailand | Thái Lan | 46 | Vatican City State | Va-ti-căng | 46 | South Sudan | Nam Xu-đăng | 46 | Aruba | A-ru-ba | | 47 | Timor Leste | Đông Ti-mo | 47 | Gibraltar | Ghi-bờ-ran-ta | 47 | Sudan | Xu-đăng | 47 | French Guiana | Phờ-rench Gui-an-na | | 48 | Tonga | Tông-ga | 48 | Isle Man | Ai-xlơ Men | 48 | Swaziland | Xoa-di-len | 48 | Martinique | Mắc-ti-ni-quê | | 49 | Turkey | Thổ Nhĩ Kỳ | 49 | Jersey | Giơ-si | 49 | Tanzania | Tan-da-ni-a | 49 | Territorial Community of Miquelon | Cộng đồng lãnh thổ của Mi-que- lơn | | 50 | Turkmenistan | Tuốc-mê-ni-xtan | | | | 50 | Togo | Tô-gô | 50 | Territorial Community of St Pierre and Miquelon | Cộng đồng lãnh thổ của Xanh Pi-e và Mi-que-lơn | | 51 | Tuvalu | Tu-va-lu | | | | 51 | Tunisia | Tuy-ni-di | 51 | Greenland | Gờ-rin-len | | 52 | United Arab Emirates | Các tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất | | | | 52 | Uganda | U-gan-da | | | | | 53 | Uzbekistan | U-dơ-bê-ki-xtan | | | | 53 | Zambia | Dăm-bi-a | | | | | 54 | Vanuatu | Va-nu-a-tu | | | | 54 | Zimbabwe | Zim-ba-bu-ê | | | | | 55 | Yemen | Y-ê-men | | | | 55 | French Southern and Antarctic Territories | Vùng đất phía nam và châu nam cực thuộc Pháp | | | | | 56 | Chrismas Islands | Đảo Crit-xmớt | | | | 56 | Reunion | Rơ-ni-ông | | | | | 57 | Cocos Islands | Đảo Cô-cốt | | | | | | | | | | | 58 | Norfolk Islands | Đảo No-phốc | | | | | | | | | | | 59 | Cook Islands | Đảo Cúc | | | | | | | | | | | 60 | French Polynesia | Phờ-ren Po-li-ne-xi-a | | | | | | | | | | | 61 | New Caledonia | Niu Kên-đô-ni-a | | | | | | | | | | | 62 | Wallis and Futuna Island | Đảo Oa-lit và Phu-tu-na | | | | | | | | | | | 63 | Hong Kong | Hồng-Công | | | | | | | | | | | 64 | Macao | Ma-cao | | | | | | | | | | | 65 | Taiwan | Đài Loan | | | | | | | | | |

Ghi chú: Các quốc gia hiện không cung ứng dịch vụ do chiến tranh, gồm: Li-bi (Libya), Xô-ma-li (Somali) và Xi-ri (Syria).

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bưu chính chuyển phát

15/2022/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2022Thông tư
25/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6  năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2022Nghị định
25/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định về tem bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư
11/2019/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm bưu điện - văn hóa xã

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2019Thông tư
17/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2018Quyết định
30/2017/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định việc lắp đặt thùng thư công cộng tại khu đô thị, khu dân cư tập trung và hộp thư tập trung tại nhà chung cư, tòa nhà văn phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2017Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.