Thông tư

Về việc quy định danh mục nghề, công việc và các điều kiện được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc.

Số hiệu: 21/1999/TT-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
11/9/1999
Ngày hiệu lực
27/9/1999
Người ký
Nguyễn Thị Hằng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 11/2013/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 01/08/2013).

THÔNG TƯ

SỐ 21/1999/TT-BLĐTBXH NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 1999 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUY ĐỊNH DANH MỤC NGHỀ, CÔNG VIỆC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHẬN TRẺ EM CHƯA ĐỦ 15 TUỔI VÀO LÀM VIỆC

Thi hành Điều 120 của Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Sau khi trao đổi ý kiến với các ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề, công việc và các điều kiện được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc như sau:

I. DANH MỤC NGHỀ VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC NHẬN TRẺ EM
CHƯA ĐỦ 15 TUỔI VÀO LÀM VIỆC

1. Diễn viên: Múa, hát, xiếc, sân khấu (kịch, tuồng, chèo, cải lương, múa rối v.v), điện ảnh;

2. Các nghề truyền thống: Chấm men gốm, cưa vỏ trai, vẽ tranh sơn mài;

3. Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren, mộc mỹ nghệ;

4. Vận động viên năng khiếu: Thể dục dụng cụ, bơi lội, điền kinh (trừ tạ xích), bóng bàn, cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bi a, bóng đá, các môn võ, đá cầu, cầu mây, cờ vua, cờ tướng.

Danh mục nghề, công việc cho phép trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc có thể được sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHẬN TRẺ EM CHƯA ĐỦ 15 TUỔI
VÀO LÀM VIỆC

Người sử dụng lao động được nhận trẻ em làm các nghề và công việc quy định tại mục I của thông tư này phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Trẻ em phải đủ 12 tuổi. Riêng trẻ em tham gia biểu diễn nghệ thuật quy định tại điểm 1 mục I nói trên phải đủ 8 tuổi; Đối với một số trường hợp đặc biệt phải sử dụng trẻ em chưa đủ 8 tuổi do Bộ văn hoá - Thông tin quyết định.

2. Có đủ sức khoẻ phù hợp với công việc theo xác nhận của trung tâm y tế cấp huyện hoặc phòng khám bệnh viện đa khoa;

3. Có giấy cam kết và đồng ý theo dõi của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp;

4. Có sơ yếu lý lịch của trẻ em đã được xác nhận của chính quyển địa phương;

5. Môi trường lao động không ảnh hưởng đến sức khoẻ, tâm sinh lý của trẻ em và không vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;

6. Thời gian làm việc không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần; không sử dụng trẻ em làm thêm giờ và làm việc ban đêm;

7. Đảm bảo thời giam học văn hoá cho trẻ em;

8. Có hợp đồng lao động. Nội dung của hợp đồng lao động phải phù hợp với Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về hợp đồng lao động; Thông tư số 21/LĐTBXH-TT ngày 12/10/1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 198/CP của Chính phủ về hợp đồng lao động.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc:

a. Lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh (kèm theo giấy khai sinh), giới tính, địa chỉ thường trú, trình độ văn hoá, công việc đang làm, họ tên và địa chỉ của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp phát và những điều kiện lao động áp dụng với trẻ em;

b. Đăng ký với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương về việc sử dụng trẻ em chưa đủ 15 tuổi làm việc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (mẫu kèm theo);

c. Phải kiểm tra sức khoẻ của trẻ em trước khi tuyển dụng và tiến hành kiểm tra sức khoẻ định kỳ, ít nhất 6 tháng 1 lần;

d. Chịu trách nhiệm về sự an toàn và sức khoẻ của trẻ em trong quá trình làm việc;

2. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến thông tư này đến tất cả các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn của địa phương; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện và tổng hợp tình hình trẻ em chưa đủ 15 tuổi đang làm việc trong các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghiên cứu giải quyết.

BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Nguyễn Thị Hằng

 

 

 

 

 

 

 

MẪU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRẺ EM CHƯA ĐỦ 15 TUỔI
LÀM VIỆC

Kèm theo Thông tư số... BLĐTBXH-TT ngày... tháng... năm
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRẺ EM CHƯA ĐỦ 15 TUỔI
ĐANG LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP,
CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH

 

Tên doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh: ......................................

Bộ, Tổng công ty, Sở chủ quản:..............................................................

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh ...........................

.................................................................................................................

STT

Họ và tên

Năm sinh

Giới tính

Trình độ văn hoá

Tên công việc

Loại HĐLĐ

             
             
             
             
             
             
             
             
             
             
             
             
             

 

Ngày.... tháng.... năm.....

Người sử dụng lao động

(Ký tên và đóng dấu)

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/1999
    Ban hành
  2. 27/09/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.