|
THÔNG TƯ Hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện ___________________________________ Căn cứ Quyết định số 198/2001/QĐ-TTg ngày 28/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình An toàn truyền máu; Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 26/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện; Sau khi thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện như sau: Mục I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ sở y tế có chức năng tuyển chọn người hiến máu, thu gom máu, thành phần máu (gọi tắt là cơ sở thu gom máu) theo quy định của Bộ Y tế; Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia tuyên truyền, vận động, tổ chức hiến máu tình nguyện. Điều 2. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hiến máu, hiến thành phần máu tình nguyện (gọi tắt là hiến máu tình nguyện), bao gồm: - Nguồn ngân sách nhà nước; - Nguồn kinh phí thu hồi khi cung cấp máu toàn phần, các chế phẩm máu; - Nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Nguồn kinh phí hợp pháp khác. Mục II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện từ nguồn kinh phí thu hồi khi cung cấp máu toàn phần, các chế phẩm máu 1. Chi hỗ trợ đi lại, ăn, uống nhẹ tại chỗ và quà tặng cho người hiến máu tình nguyện: Căn cứ vào tình hình thực tế và mức hỗ trợ tối đa do Bộ Y tế quyết định, các cơ sở thu gom máu quyết định mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ, đảm bảo khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia hiến máu tình nguyện. 2. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: a) Nội dung chi hỗ trợ: - In ấn tài liệu, tờ rơi phục vụ cho công tác tuyên truyền; - Thù lao tuyên truyền viên; hỗ trợ cán bộ tư vấn trước và sau hiến máu tình nguyện; - Chi thuê mướn địa điểm (nếu có); - Chi cho công tác tổng kết khen thưởng cấp cơ sở; - Chi khác cho việc tổ chức ngày hiến máu tình nguyện; b) Mức chi cụ thể cho các nội dung trên do cơ sở thu gom máu và cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện thoả thuận theo các chế độ hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế và không vượt quá mức hỗ trợ tối đa do Bộ Y tế quyết định. c) Khoản kinh phí nêu trên được cơ sở thu gom máu chuyển cho cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện thông qua hợp đồng trách nhiệm. Căn cứ dự kiến khả năng số lượng máu thu gom được trong đợt hiến máu tình nguyện, cơ sở thu gom máu có trách nhiệm ứng trước 50% chi phí để hỗ trợ công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện cho cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện. Trong phạm vi 7 ngày, sau khi kết thúc đợt hiến máu tình nguyện, cơ sở thu gom máu thực hiện thanh lý hợp đồng và thanh toán toàn bộ số kinh phí hỗ trợ cho cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện theo hợp đồng đã ký. d) Trường hợp đơn vị, cơ sở tổ chức ngày hiến máu tình nguyện không có nhu cầu sử dụng kinh phí hỗ trợ nêu tại điểm a khoản này, cơ sở thu gom máu được sử dụng số kinh phí cho các hoạt động tổ chức hiến máu tình nguyện, chăm sóc người hiến máu của các đợt khác hoặc sử dụng để thanh toán cho các trường hợp không có thẻ bảo hiểm y tế nhưng được miễn trả tiền máu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Để đảm bảo khuyến khích, tạo điều kiện cho người hiến máu tình nguyện, góp phần đẩy mạnh công tác hiến máu tình nguyện; căn cứ tình hình thực tế, Bộ Y tế quy định mức chi phí tối đa của các khoản chi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này trong cơ cấu giá máu tối đa được Bộ Y tế quyết định. Điều 4. Nội dung và mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn hợp pháp khác cho công tác vận động hiến máu tình nguyện Ban Chỉ đạo Quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, gồm: 1. Chi hội thảo, hội nghị, sơ kết, tổng kết, lập kế hoạch và chỉ đạo triển khai công tác vận động hiến máu tình nguyện để đảm bảo máu cho nhu cầu điều trị, cứu chữa người bệnh trên toàn quốc. Nội dung và mức chi theo chế độ tổ chức hội nghị hiện hành. 2. Chi cập nhật thông tin về công tác vận động hiến máu tình nguyện. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về tạo lập thông tin điện tử. 3. Chi mua sắm, in ấn các tài liệu, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động truyền thông, vận động nhân dân tham gia hiến máu, thành phần máu tình nguyện theo các quy định hiện hành về đấu thầu mua sắm hàng hoá. 4. Chi tập huấn cán bộ, tuyên truyền viên thực hiện nhiệm vụ vận động nhân dân hiến máu, thành phần máu tình nguyện. Nội dung và mức chi theo chế độ chi đào tạo lại, tập huấn hiện hành. 5. Chi tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến máu tình nguyện: a) Chi thuê phương tiện thông tin đại chúng theo hợp đồng thực tế để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến máu, thành phần máu tình nguyện. b) Chi cho các hoạt động, sự kiện nhằm chăm sóc, tôn vinh người hiến máu tình nguyện. Nội dung và mức chi theo chế độ hội nghị, chi khen thưởng hiện hành. 6. Chi in Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện theo quy định hiện hành về mua sắm hàng hoá bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Bộ Y tế quy định việc cấp, sử dụng và quản lý Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. Các cơ sở thu gom máu có trách nhiệm vào sổ đăng ký quản lý và cấp giấy chứng nhận cho người đã hiến máu, thành phần máu tình nguyện theo quy định. 7. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác truyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện theo quy định hiện hành. 8. Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác vận động hiến máu tình nguyện trên toàn quốc. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. 9. Các khoản chi hợp lệ khác liên quan đến việc thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện. Điều 5. Bồi hoàn máu, thành phần máu đối với người hiến máu tình nguyện Người hiến máu tình nguyện trong trường hợp phải truyền máu tại các cơ sở y tế công lập, được miễn trả tiền máu, thành phần máu tối đa bằng số lượng máu, thành phần máu đã hiến theo Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện. Trường hợp người bệnh tham gia bảo hiểm y tế, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán khoản kinh phí này cho cơ sở y tế công lập; trường hợp người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế thì ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở y tế công lập khoản chi này theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 6. Công tác quản lý 1. Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ sở thu gom máu phối hợp với Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện có hiệu quả công tác vận động hiến máu tình nguyện trên địa bàn đạt kết quả tốt. 2. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến máu tình nguyện thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 3. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm về việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí cho công tác vận động hiến máu tình nguyện của Ban chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: a) Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán chi ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của các đơn vị để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. b) Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan ,tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ là Văn phòng thường trực Ban Chỉ quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho công tác vận động hiến máu tình nguyện. c) Hạch toán, quyết toán kinh phí: Kinh phí hoạt động vận động hiến máu tình nguyện được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị được giao nhiệm vụ là Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và Ban chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định. Mục III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 40/2007/TT-BTC ngày 23/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động, thu gom, sàng lọc một đơn vị máu đạt tiêu chuẩn. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. |
Thông tư
Hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện
Số hiệu: 182/2009/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 29/10/2009
- Người ký
- Phạm Sỹ Danh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.