Thông tư

Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với quân nhân, công an nhân dân bị bệnh nghề nghiệp theo Nghị định số 28/CP ngày 29/4/95 của Chính phủ

Số hiệu: 18/LĐTBXH-TT

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
27/6/1997
Ngày hiệu lực
1/7/1997
Người ký
Trần Đình Hoan
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với quân nhân, công an nhân dân

bị bệnh nghề nghiệp theo Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ

 

Thực hiện khoảng 2 - Điều 52 - Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ trợ cấp đối với "quân nhân bị bệnh nghề nghiệp".

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ; Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn cụ thể việc thực hiện như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

1. Đối tượng: Quân nhân, công an nhân dân xuất ngũ hưởng chế độ bệnh binh hạng ba (mất xức lao động từ 41 - 60%) từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước theo Nghị định số 236/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã chuyển sang hưởng trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân bị bệnh nghề nghiệp theo Điều 52 - Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.

2. Điều kiện: Các đối tượng nói tại điểm 1 nói trên có một trong những điều kiện sau đây thì được tiếp tục hướng trợ cấp hàng tháng, cụ thể:

a. Người sinh từ năm 1943 trở về trước đối với nam và sinh từ năm 1948 trở về trước đối với nữ;

b. Người đã có thời gian công tác thoát ly đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 5 năm trở lên đối với nữ;

c. Người đang hưởng trợ cấp "quân nhân bị bệnh nghề nghiệp", nhưng đã được xác nhận là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh (không hưởng trợ cấp thương tật);

d. Người đang mắc các căn bệnh theo danh mục quy định tại Thông tư số 33/TT - LB ngày 25 tháng 6 năm 1987 của Bộ Y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;

e. Người đã có thời gian đủ 3 năm trở lên đối với nam và 1 năm trở lên đối với nữ đã hoạt động ở chiến trường B, C, K trong kháng chiến chống Mỹ; địa bàn từ Thanh Hoá đến Vĩnh Linh từ ngày 05 tháng 8 năm 1964 đến 27 tháng 01 năm 1973; biên giới phía Bắc từ tháng 7 năm 1978 đến ngày 22 tháng 12 năm 1988; biên giới Tây Nam hoặc làm nhiệm vụ quốc tế từ tháng 1 năm 1977 đến ngày 30 tháng 9 nam 1989; ở quần đảo Trường Sa, ở đơn vị bảo vệ dầu khí I.

 

II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG

Những người đủ điều kiện qui định tại điểm 2 mục I nói trên được tiếp tục hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức trợ cấp đang hưởng quy định tại Điều 52 của Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ vào hồ sơ đang quản lý lập thành hai loại danh sách những người đủ điều kiện tiếp tục hưởng trợ cấp quân nhân bị bệnh nghề nghiệp theo điểm 2, mục I (mẫu số 1 và mẫu số 2) và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mỗi loại hai bản, đồng thời trả trợ cấp bình thường hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 1997.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi kiểm tra sẽ chuyển về Sở một bản danh sách, một bản tổng hợp. Trên cơ sở bản danh sách này, Giám đốc Sở ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp và lưu hồ sơ. Từ tháng 10 năm 1997, việc cấp phát trợ cấp quân nhân bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện sau khi có quyết định hướng trợ cấp của từng người (mẫu số 1A).

3. Người không đủ điều kiện tiếp tục hưởng trợ cấp hàng tháng nếu có hoàn cảnh đặc biệt cần được xem xét giải quyết, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm và phối hợp với cơ quan có liên quan hướng dẫn, giải thích và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1997. Trong quá trình thực hiện các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về Bộ những vướng mắc cần xem xét và giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.