Thông tư

Hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu

Số hiệu: 18-C/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
12/3/1993
Ngày hiệu lực
12/3/1993
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 659/KTTH ngày 23/2/1993 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu như sau:

1. Các khoản phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu phát sinh từ các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 1/4/1992. Sau khi đã nộp hết nợ thuế, các doanh nghiệp sẽ được miễn tiền phạt chậm nộp của những lô hàng trên. Đối với các lô hàng có tờ khai đăng ký trước ngày 1/4/ 1992, nếu đã nộp hết số nợ thuế quá hạn thì Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành miễn và thanh khoản toàn bộ số tiền phạt chậm nộp.

Thời hạn để xử lý miễn tiền phạt chậm nộp của các lô hàng xuất, nhập khẩu trước ngày 1/4/1992 chỉ được thực hiện chậm nhất là đến ngày 31/12/1993. Sau thời điểm này, đơn vị nào còn nợ thuế thì không được xem xét việc miễn tiền phạt chậm nộp.

2. Đối với các khoản phạt chậm nộp của các lô hàng có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 1/4/1992 trở về sau: các đơn vị có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền phạt vào ngân sách Nhà nước theo đúng luật định. Nếu nợ phạt nộp chậm quá 90 ngày thì Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu như đối với các khoản nợ thuế xuất, nhập khẩu.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện tốt việc thanh toán nợ thuế xuất, nhập khẩu theo đúng tinh thần công văn số 1888/TC-TCT ngày 12/10/1992 của Bộ Tài chính và tiền nợ phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu theo tinh thần Thông tư này để tránh tồn đọng dây dưa nợ thuế. Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan tỉnh, thành phố đôn đốc các đơn vị còn dây dưa nợ thuế nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.