|
THÔNG TƯ Quy định việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật môi trường phục vụ công tác đấu tranh phồng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29-11-2005; Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật môi trường phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Thông tư này quy định trình tự, thủ tục thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật môi trường thu thập được để phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ) làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) Mẫu vật môi trường là mẫu vật dưới dạng khí, chất lỏng, chất rắn, động vật, thực vật... thuộc thành phần môi trường cần thu thập tại hiện trường, để phân tích thành phần hóa, lý, sinh học... theo quy định, tiêu chuẩn hiện hành; b) Địa điểm thu thập mẫu vật môi trường là nơi, khu vực, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp hoặc một diện tích trong một vùng xác định mà từ đó phải thu thập một hoặc nhiều mẫu vật môi trường khác nhau; c) Điểm thu thập mẫu vật môi trường là vị trí cụ thể được xác định trong địa điểm thu thập mẫu môi trường. 3. Nguyên tắc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật môi trường a) Việc thu thập mẫu vật môi trường (sau đây viết gọn là mẫu vật) phải kịp thời, khách quan, bảo đảm tính đại diện và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Mẫu vật thu thập được phải được bảo quản, vận chuyển an toàn, tránh mất mát, hư hỏng; bảo đảm không làm thay đổi tính chất, thành phần của mẫu vật; c) Việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật được thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam, các tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam công nhận hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về môi trường. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Thông tin cơ bản cần thu thập trước khi tiến hành thu thập mẫu vật a) Địa điểm thu thập mẫu vật; b) Lĩnh vực hoạt động, sản xuất của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp mà cần phải thu thập mẫu vật; c) Các dạng hoặc loại phát thải trong quá trình hoạt động, sản xuất; vị trí phát thải; d) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã áp dụng (nếu có); đ) Những thông tin khác liên quan đến mức độ ô nhiễm và tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa điểm phải thu thập mẫu vật; e) Thông tin về ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của chủ thể. 2. Lập kế hoạch thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật Căn cứ vào tin báo, tố giác của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tình trạng ô nhiễm môi trường hoặc thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, trinh sát, điều tra, Công an các đơn vị, địa phương có chức năng, nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường lập kế hoạch thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật. Kế hoạch phải phù hợp với Kế hoạch chung của việc kiểm tra, thanh tra, trinh sát, điều tra đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và phải được Trưởng Công an cấp huyện, Giám đốc, Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường cấp tỉnh, Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát môi trường, Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phê duyệt. Kế hoạch bao gồm những nội dung cơ bản sau: a) Mục đích, yêu cầu; b) Thành phần môi trường cần phải thu thập mẫu vật; c) Danh mục các thông số cần kiểm định theo thành phần môi trường (các thông số đo tại hiện trường, các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm); d) Phương án thu thập mẫu vật, bao gồm số điểm thu thập mẫu vật, số lượng mẫu vật cần thu thập, phương pháp lấy mẫu vật, thời gian lấy mẫu vật; đ) Thể tích hoặc khối lượng của các loại mẫu vật cần thu thập; loại dụng cụ chứa mẫu vật; phương thức bảo quản, loại hóa chất bảo quản; phương thức vận chuyển mẫu vật về phòng thí nghiệm; e) Dự kiến các điều kiện thu thập mẫu vật để chuẩn bị các phương tiện, thiết bị bảo hộ bảo đảm an toàn cho người và thiết bị thu thập mẫu vật (khi thu thập mẫu vật ở hố sâu, nơi có khí độc, chất thải nguy hại, chất phóng xạ); g) Nhân lực (thành lập tổ hoặc nhóm thu thập mẫu vật); phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ thực hiện việc thu thập mẫu vật; h) Dự kiến tình huống có thể xảy ra và phương án giải quyết; i) Lực lượng phối hợp và phân công trách nhiệm; k) Phương tiện hỗ trợ phục vụ cho việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật (máy ảnh, camera, máy định vị vệ tinh, phương tiện vận chuyển, phương tiện thông tin liên lạc…); l) Nguồn kinh phí cho hoạt động thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật; nguồn kinh phí để phân tích mẫu theo các chỉ tiêu đã chọn. 3. Trang thiết bị, phương tiện sử dụng để thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật Trước khi thu thập mẫu vật phải lập dự trù chi tiết, chuẩn bị các trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật phù hợp với kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời, kiểm tra sự hoạt động, chất lượng, độ an toàn của các trang thiết bị, phương tiện, gồm: a) Dụng cụ lấy mẫu vật; b) Dụng cụ chứa mẫu vật; c) Dụng cụ bảo quản mẫu vật để vận chuyển; d) Dụng cụ, hóa chất xử lý mẫu vật ban đầu (dụng cụ lọc cặn, hóa chất bảo quản…); đ) Vật tư, dụng cụ ghi nhãn và niêm phong; mẫu biên bản thu thập mẫu vật và niêm phong; e) Mẫu trắng (nếu cần); g) Trang thiết bị bảo hộ; h) Phương tiện vận chuyển và các vật dụng khác. 4. Tiến hành thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật a) Triển khai thu thập mẫu vật - Khi đến địa điểm cần thu thập mẫu vật, cán bộ chỉ huy việc thu thập mẫu vật phải xem xét, xác định điểm thu thập mẫu vật, bố trí lực lượng, thiết bị thu thập, thiết bị bảo quản, dụng cụ bảo hộ, phương tiện vận chuyển và các điều kiện cần thiết khác cho phù hợp với thực tế. Trong trường hợp địa điểm thu thập mẫu vật có nguồn phát thải phức tạp, cần phải có sơ đồ hệ thống xả thải để xác định số điểm thu thập mẫu vật cho phù hợp, sau đó lập sơ đồ địa điểm thu thập mẫu vật, có chữ ký của đại diện cơ sở cần thu thập mẫu vật và người chứng kiến. - Lắp đặt, kiểm tra lại các phương tiện, thiết bị kỹ thuật để thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật; chuẩn bị các trang thiết bị bảo hộ và các điều kiện cần thiết khác. - Tiến hành lấy mẫu vật: + Sử dụng thiết bị thu thập mẫu thích hợp cho từng loại mẫu vật theo quy định. + Sử dụng các dụng cụ chứa mẫu vật cho từng loại mẫu vật tương ứng theo quy định. Lượng mẫu vật cần lấy, các biện pháp xử lý ban đầu thực hiện theo quy định hoặc hướng dẫn trong tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam công nhận cho từng loại mẫu vật. - Chụp ảnh hoặc ghi hình minh họa điểm thu thập mẫu vật và hoạt động thu thập mẫu vật. - Lập Biên bản thu thập và niêm phong mẫu vật. Nội dung của biên bản bao gồm: + Địa điểm thu thập mẫu vật. + Điểm thu thập mẫu vật (xác định tọa độ; những điểm không xác định được tọa độ cần mô tả kỹ các vật làm chuẩn định vị). + Thành phần tham gia và chứng kiến việc thu thập mẫu vật. + Loại mẫu vật, ký hiệu. + Thời gian thu thập mẫu vật (giờ, phút, ngày, tháng, năm). + Phương pháp thu thập mẫu vật. + Điều kiện thời tiết. + Cách xử lý, bảo quản, niêm phong mẫu vật. Biên bản thu thập và niêm phong mẫu vật phải có chữ ký xác nhận của người lập biên bản, đại diện cơ sở được thu thập mẫu vật hoặc người chứng kiến. Việc thu thập, lập biên bản và niêm phong mẫu vật phải có chứng kiến của đại diện cơ sở được thu thập mẫu vật. Trường hợp không có đại diện cơ sở được thu thập mẫu vật chứng kiến hoặc có nhưng không hợp tác thì cần có người chứng kiến khác ký vào biên bản. b) Bảo quản mẫu vật Bảo quản mẫu vật một cách thích hợp theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam công nhận cho từng loại mẫu vật, trừ trường hợp theo chỉ dẫn của phòng thí nghiệm. Việc bảo quản mẫu vật phải được thực hiện ngay từ khi thu thập được mẫu vật, chờ vận chuyển, trong quá trình vận chuyển và ở phòng thí nghiệm, kể cả sau khi có kết quả phân tích mẫu vật đối với những mẫu vật cần lưu giữ để đối chứng. Sau khi nạp mẫu vật vào dụng cụ chứa mẫu vật và niêm phong, mẫu vật cần được bảo quản ở nơi tối và mát, trừ trường hợp phòng thí nghiệm có hướng dẫn cụ thể hoặc quy định của các phương pháp lưu giữ riêng. c) Vận chuyển mẫu vật Sau khi thu thập mẫu vật, mẫu vật phải được vận chuyển đến nơi phân tích một cách nhanh chóng; thời gian vận chuyển mẫu vật tối đa là thời gian cho phép đối với từng loại mẫu vật được quy định theo các tiêu chuẩn tương ứng về bảo quản mẫu vật đã được lựa chọn. Trước khi vận chuyển phải kiểm tra đầy đủ các mẫu vật được ghi trong biên bản thu thập mẫu vật. Trong khi vận chuyển cần phải bảo đảm các điều kiện bảo quản mẫu vật, áp dụng các biện pháp đề phòng việc đánh tráo, chiếm đoạt, tiêu hủy mẫu vật. 5. Kết thúc việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật a) Mẫu vật thu thập được phải bàn giao đầy đủ cho bộ phận phân tích. Việc bàn giao mẫu vật phải lập biên bản, ghi rõ thông tin về ký hiệu, chủng loại, số lượng, thời gian thu mẫu vật, điều kiện bảo quản, niêm phong mẫu vật; biên bản phải có chữ ký của bên giao và bên nhận; b) Các tài liệu liên quan đến việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật, phân tích mẫu vật phải được lưu trong hồ sơ và quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an; c) Lập báo cáo kết quả hoạt động thu thập mẫu vật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng các Tổng cục, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời./. |
Thông tư
Quy định việc thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu vật môi trường phục vụ công tác đấu tranh phồng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân
Số hiệu: 18/2009/TT-BCA(C11)
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 9/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 23/2/2009
- Người ký
- Trung tướng Trần Đại Quang
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.