Thông tư

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Số hiệu: 17/2026/TT-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công thương
Ngày ban hành
31/3/2026
Ngày hiệu lực
31/3/2026
Người ký
Phan Thị Thắng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm:

1. Nội dung tiêu chí số 2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định;

2. Nội dung tiêu chí số 2.5: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn;

3. Nội dung tiêu chí số 3.10: Các cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật;

4. Nội dung tiêu chí số 7.3: Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh), ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung tiêu chí quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn là hạ tầng thương mại được thiết lập tại địa bàn nông thôn, gồm chợ hoặc cơ sở bán lẻ khác theo quy định tại Thông tư này.

2. Chợ ở nông thôn là chợ theo quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.

3. Cơ sở bán lẻ khác ở nông thôn:

a) Siêu thị là loại hình theo quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20/12/2022 của Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

b) Siêu thị hạng 1, siêu thị hạng 2, siêu thị hạng 3, siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình siêu thị theo quy định tại Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20/12/2022 của Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương.

c) Siêu thị mini là loại hình cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500m2 thuộc loại hình siêu thị tổng hợp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.

d) Cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp là loại hình cơ sở bán lẻ quy mô nhỏ, đáp ứng các tiêu chí quy định tại Thông tư này.

4. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử của một xã được hiểu là việc xã thiết lập được hạ tầng hoặc hệ sinh thái hoặc vận hành đồng bộ, nơi các chủ thể kinh doanh vận dụng hoặc sử dụng thành thạo kỹ năng số để trực tiếp phân phối, bán sản phẩm ra thị trường thông qua các nền tảng thương mại điện tử mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể kinh doanh và người dân, tối ưu hóa quy trình logistics tại chỗ, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm minh bạch và tạo ra sự chuyển đổi thực chất từ tư duy sản xuất truyền thống sang kinh tế số bền vững.

5. Các khái niệm: “Hoạt động thương mại điện tử” “Nền tảng thương mại điện tử”, “Nền tảng thương mại điện tử trung gian”, “Livestream bán hàng” được quy định tại Điều 3 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 của Quốc hội. Trong giai đoạn trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, các khái niệm trên được hiểu và áp dụng theo quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan còn hiệu lực.

6. Chủ thể kinh doanh trong Mục 4 Thông tư này bao gồm: Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Hộ kinh doanh và Cá nhân kinh doanh có đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và pháp luật thuế, tiến hành hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn xã.

Chương II

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ THUỘC
BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

Mục 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “2.4. TỶ LỆ HỘ
CÓ ĐĂNG KÝ TRỰC TIẾP VÀ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐIỆN SINH HOẠT,
SẢN XUẤT ĐẢM BẢO AN TOÀN, TIN CẬY VÀ ỔN ĐỊNH”

Điều 4. Nội dung tiêu chí

Tiêu chí “2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” (Tiêu chí 2.4 về điện) trên địa bàn cấp xã có nội dung sau:

1. Có hệ thống điện (bao gồm các nguồn điện từ lưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các đường dây trung áp, hệ thống các trạm biến áp phân phối, các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, tin cậy của ngành điện. Có hệ thống dây dẫn sau công tơ về hộ gia đình, hệ thống bảng điện và sau bảng điện của hộ sử dụng điện đảm bảo an toàn.

2. Đạt tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định: Xã nhóm 1 đạt ≥ 99 %; Xã nhóm 2 đạt ≥ 99 %; Xã nhóm 3 đạt ≥ 98 %.

Điều 5. Đánh giá nội dung tiêu chí

Đánh giá nội dung tiêu chí “2.4: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định” trên địa bàn cấp xã thực hiện theo nhận dạng, mức xác nhận kết quả từng nội dung theo các mục thực hiện được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Mục 2

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “2.5. CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN”

Điều 6. Nội dung tiêu chí

Tiêu chí “2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn” trên địa bàn cấp xã bao gồm các nội dung sau:

1. Chợ ở nông thôn: Quy định tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Cơ sở bán lẻ khác: Quy định tại Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chí, yêu cầu chung đối với chợ kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017: Quy định tại Mục 3, 4, 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Đánh giá nội dung tiêu chí

Đánh giá nội dung tiêu chí “2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn” trên địa bàn cấp xã được phân loại theo các nhóm xã như sau:

1. Xã nhóm 1 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo TCVN 11856:2017 đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 3 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Có siêu thị hạng 3 trở lên theo quy định tại Mục 2a Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Xã nhóm 2 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và đáp ứng các Yêu cầu chung theo tiêu chuẩn đánh giá chợ kinh doanh thực phẩm quy định tại Mục 4 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II và chợ có ít nhất 01 (một) khu vực kinh doanh đáp ứng Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ quy định tại Mục 5 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

c) Có siêu thị mini trở lên theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

3. Xã nhóm 3 được công nhận đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Có chợ đạt tiêu chí quy định tại Mục 1 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

b) Có một trong các loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp quy định tại Mục 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

4. Đối với xã không có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch hoặc đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa đầu tư xây dựng thì xem xét, đánh giá không đạt về Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

Mục 3

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ 3.10. “CÓ CỤM CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẢM BẢO ĐÁP ỨNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT”

Điều 8. Nội dung tiêu chí

Tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” trên địa bàn cấp xã gồm các nội dung sau:

1. Cụm công nghiệp có trong Danh mục các cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch/Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan.

2. Cụm công nghiệp được thành lập, mở rộng theo quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

3. Cụm công nghiệp được đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.

Trường hợp cụm công nghiệp nằm trong phạm vi từ 02 đơn vị hành chính xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy ban nhân dân xã đánh giá nội dung tiêu chí cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 9. Đánh giá nội dung tiêu chí

Đánh giá nội dung tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” được phân loại theo các nhóm xã như sau:

1. Xã nhóm 1 và xã nhóm 2 được công nhận đạt tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” khi đáp ứng các nội dung I, II, III tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

2. Xã nhóm 3 được công nhận đạt tiêu chí “Có cụm công nghiệp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật” khi đáp ứng các nội dung I, II và 3.4 tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Mục 4

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHÍ “7.3. TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”

Điều 10. Nội dung tiêu chí

Tiêu chí “7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử” trên địa bàn cấp xã gồm các nội dung sau:

1. Năng lực và kỹ năng số

a) Kỹ năng số dành cho chủ thể kinh doanh: Chủ thể kinh doanh được đào tạo về một trong các kỹ năng sau: kỹ năng bán hàng livestream, kỹ năng bán hàng qua mạng/trực tuyến, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thương mại điện tử, kỹ năng quảng cáo số, kỹ năng bán hàng xuyên biên giới hoặc các khóa đào tạo khác phục vụ hoạt động thương mại điện tử.

b) Kỹ năng số dành cho cán bộ quản lý: Cán bộ xã và cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý trên địa bàn được đào tạo về một trong các kỹ năng sau: thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử; đấu tranh chống hàng giả trong thương mại điện tử hoặc các khóa đào tạo khác liên quan tới công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử.

c) Kỹ năng số cơ bản dành cho người dân: Người dân biết sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) để tra cứu thông tin, giá cả thị trường và xem giới thiệu sản phẩm qua nền tảng số thương mại điện tử, mạng xã hội.

d) Kỹ năng an toàn thông tin số: Người dân được phổ biến kiến thức về nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian mạng khi giao dịch mua bán.

2. Hệ sinh thái cộng đồng thương mại điện tử địa phương

a) Tổ hỗ trợ thương mại điện tử cộng đồng: Có tổ hỗ trợ do xã lập ra (thường là Đoàn thanh niên hoặc Hội phụ nữ, v.v.…) để trực tiếp hỗ trợ, giúp đỡ chủ thể kinh doanh, người dân chụp ảnh, viết bài và vận hành gian hàng số hoặc hướng dẫn các kỹ năng số trong thương mại điện tử.

b) Nhóm hỗ trợ, kết nối: Có nhóm hỗ trợ do các xã lập ra trên các nền tảng số để hỗ trợ người dân địa phương bán hàng trên mạng xã hội (Zalo, Facebook...), tham gia vào hoạt động thương mại điện tử.

c) Chủ thể tiêu biểu: Có chủ thể kinh doanh địa phương đóng vai trò “đầu tàu” hay “dẫn dắt” các chủ thể kinh doanh khác trong địa phương triển khai thương mại điện tử và hỗ trợ thu mua, nhận ký gửi sản phẩm để bán hộ cho người dân.

d) Dịch vụ logistics và giao nhận: Có đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc logistics trên địa bàn xã thực hiện dịch vụ lấy hàng tận nơi, giao hàng cho tổ chức, cá nhân tham gia thương mại điện tử (đơn vị cung ứng dịch vụ có thể đặt trên địa bàn xã hoặc liên xã).

d) Số lượng phiên Livestream bán hàng: Các đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức các phiên livestream để bán các sản phẩm, dịch vụ đặc trưng của địa phương.

3. Mức độ triển khai hoạt động thương mại điện tử

a) Mức độ tham gia kinh doanh trực tuyến: Tỷ lệ chủ thể kinh doanh tại địa bàn triển khai hoạt động bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử.

b) Mức độ hiện diện của sản phẩm địa phương trên các nền tảng số thương mại điện tử: Các sản phẩm OCOP (3 sao trở lên) hoặc các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) của xã trưng bày, giới thiệu hoặc bán trên các nền tảng thương mại điện tử được Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương địa phương xác nhận.

c) Mức độ ứng dụng truy xuất nguồn gốc: Các sản phẩm OCOP (3 sao trở lên) hoặc các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (từ cấp tỉnh trở lên) của xã có mã QR truy xuất nguồn gốc, minh bạch hóa quy trình sản xuất trên môi trường trực tuyến.

d) Tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử của các chủ thể kinh doanh trên địa bàn xã.

Điều 11. Đánh giá nội dung tiêu chí

Đánh giá nội dung tiêu chí “7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử” trên địa bàn cấp xã thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, cụ thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã (xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3) trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương

a) Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này; đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương theo dõi, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Thông tư này.

b) Cục Điện lực chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

c) Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.

d) Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện các quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Cục KTVB&TTCPHL, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Công Thương: QĐNB Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, ĐCK (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phan Thị Thắng

STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú Chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành; đơn vị cung cấp kết quả để Đạt
I 2.4. Hệ thống cung cấp điện đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định theo quy định (Tiêu chí 2.4.1: Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn…) Hồ sơ pháp lý của công trình cấp điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây, hạ áp) Đạt chuẩn yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại: Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về công trình điện; Quyết định số 04/3/2025 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực về an toàn điện; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN QT 19:2022/BNH B1 về an toàn lưới điện phân phối, hệ thống điện phân phối, hệ thống điện hạ áp; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 05/2025 của Bộ Công Thương quy định về kiểm định an toàn thiết bị điện, hệ thống điện phân phối, hệ thống điện hạ áp; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 06/2025 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về an toàn lưới điện; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 06/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu chung đối với lưới điện; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khôi phục hệ thống điện quốc gia; Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 11/02/2022 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Hệ thống lưới điện. (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công Thương) Đạt
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
Dự án/công trình/hạng mục đầu tư Hồ sơ thiết kế Thủ tục, hồ sơ Trường hợp không có hoặc thất lạc hồ sơ đầu tư báo cáo thẩm quyền xem xét, chỉ đạo Đạt/không đạt
1.1.1 Hồ sơ nghiệm thu Hồ sơ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền Đạt
1.1.2 Có hồ sơ, có quyết định phê duyệt Đạt
1.1.3 Đạt
1.2 Vận hành hệ thống phân phối điện (lưới điện trung áp, trạm biến áp phân phối, đường dây hạ áp, công tơ điện) an toàn, tin cậy Điều kiện vận hành, tình trạng trang thiết bị Đạt nếu xét quá dễ Đạt/không đạt
1.2.1 Nhãn, dạng về vận hành Các quy trình vận hành Quy trình kiểm tra an toàn vận hành Đơn vị lý quan, vận hành Có đầy đủ Đạt
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú Đơn vị quản lý, vận hành lưới điện cung cấp kết quả để đánh giá: đạt/không đạt
hệ thống điện Có hồ sơ Đạt Đạt
1.2.2 Quy trình sửa chữa, khắc phục sự cố Thiết bị thao tác, bảo vệ được kiểm tra, bảo trì theo quy định hiện hành. Có đầy đủ Đạt
1.2.3 Tỷ lệ số công tơ đo đếm điện năng khách hàng trong thời gian kiểm định, nguyên kẹp chì. 100% Đạt
1.2.4 Mua bán điện Công tơ được đặt trong hòm composite hoặc sờ nắp trên cột, hoặc tường nhà 100% Đạt
1.2.5 1.3 Dây dẫn và hộ sử dụng điện sau công tơ điện an toàn, tin cậy
1.3.1 Lắp đặt dây dẫn vào hộ sử dụng điện sau công tơ điện
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
1.3.1.1 An toàn treo dây dẫn về hộ sử dụng điện Khoảng cách từ cổng tờ điện vào nhà hộ sử dụng điện dưới 20 m Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp Đạt
1.3.1.2 Khoảng cách từ cổng tờ điện vào nhà hộ sử dụng điện từ 20 m trở lên Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp hoặc dùng sứ kẹp, hãm sét; 2 đầu có sợi đỡ trung gian Đạt
1.3.1.3 Nhận dạng dây dẫn vượt đường giao thông ô tô Có hãm dây hai đầu trên sứ cách điện hạ áp, dây dẫn cách an toàn tới các kiến trúc theo tiêu chuẩn đường dây hạ áp Đạt
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
Cột đỡ trung gian Loại cột
Với cột gỗ hoặc tre cao ≥ 4,0 m, đường kính ≥ 80mm
Đạt Trường thôn (bản, buôn) báo cáo danh sách các cặp cột cung cấp kết quả để đánh giá đạt/không đạt
1.3.1.4 Bảo vệ an toàn cho cột
Được chôn chặt dưới đất, không bị nghiêng, không ảnh hưởng đến việc giao thông đi lại
Đạt
1.3.1.5 Điện trong nhà an toàn Bảng điện tổng Có cầu chì/aptomat, công tắc, ổ cắm đặt cố định trên tường hoặc khung nhà dân 100% các hộ đạt
1.3.2 Nhận dạng về hệ thống điện trong Nhận dạng
1.3.2.1
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
nhà hộ sử dụng điện an toàn Dây điện Có vỏ cách điện, dây điện được cố định trên tường hoặc khung nhà hoặc cồn trong tường 100% các hộ dân đạt
1.3.2.2 Sử dụng điện ổn định
1.4 Chất lượng điện năng Trong điều kiện bình thường, độ lệch điện áp cho phép so với điện áp định danh và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo điện hoặc tại vị trí khác do hai bên thoả thuận. Đạt
1.4.1 Nhận dạng chất lượng điện năng sử dụng Điện áp Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố, độ lệch điện áp cho phép trong khoảng ± 5% từ +5% đến 10% Đạt
1.4.1.1 Điện áp Đạt
1.4.1.2
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
1.4.1.3 Tần số Trong điều kiện bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phép so với tần số danh định là 50 Hz Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố đơn lẻ, độ lệch tần số cho phép so với tần số danh định là 50 Hz trong phạm vi ± 0,2 Hz Đạt
1.4.1.4 Đối với lưới điện đã ổn định sau sự cố đơn lẻ, độ lệch tần số cho phép so với tần số danh định là 50 Hz trong phạm vi ± 0,5 Hz Đạt
1.4.2 Ngừng giảm mức cung cấp điện Ngừng, giảm mức cung cấp điện Thông báo cho khách hàng biết trước khi thực hiện ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ≥ 05 ngày Đạt Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định cụ thể theo tình hình thực tế tại địa phương.
Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng Trong 03 ngày liên tiếp Đạt
1.4.2.1 Nhận dạng về ngừng, giảm mức cung cấp điện
1.4.2.2 Ngừng cấp điện
II Hộ có đăng ký sử dụng điện trực tiếp (Tiêu chí 2.4.2)
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
Đối với khu vực sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ điện, an toàn trong sử dụng cho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình Sử dụng liên tục Đạt
2.1 Nhận dạng về hộ sử dụng điện trực tiếp Đối với khu vực sử dụng nguồn từ trạm biến áp, loa chạy điêzen cộ; tạp Số giờ cấp điện trong ngày đảm bảo >= 12 giờ/ngày đối với khu vực đất liền và >= 08 giờ/ngày đối với khu vực hải đảo. Đạt
2.2 Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm I >= 90 % Đạt
2.3 Nhận dạng về số hộ sử dụng điện có đăng ký hợp đồng mua bán điện theo giá
STT Mục đánh giá Thành phần đánh giá Nội dung đánh giá Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá Ghi chú
2.4 Sử dụng điện trực tiếp, phục vụ sinh hoạt của hộ dân khu vực cần vận hành lưới điện Tỷ lệ số hộ được cấp điện đạt chuẩn nhu cầu sử dụng số hộ dân của xã. Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 3 > 98 % Đạt
2.5 Tỷ lệ số hộ đối với khu vực xã nhóm 2 > 99 % Đạt

1. Phương pháp chung: Nhận dạng, cập nhật tài liệu, thống kê để đánh giá. Không tổ chức tái nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và những công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành.

2. Tổ chức đánh giá

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn đánh giá có quy định cụ thể, tiêu chí của từng khu vực dựa trên tình hình thực tế để xây dựng tiêu chí, tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với Công ty điện lực tỉnh, thành phố xác định tiêu chí sử dụng điện (không thuộc tiêu chí sử dụng diện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam) cung cấp, phân phối điện cho địa bàn xã, thôn, khu vực dân cư khác hiệp (nếu có).

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Công Thương và căn cứ vào thực tế của từng nhóm xã hội của từng nhóm xã của địa phương, phối hợp với Công ty điện lực tỉnh, thành phố/xã, các tổ chức kinh doanh cung cấp điện tại địa phương xác định cụ thể các chỉ tiêu, chỉ thích hợp nhằm đánh giá, đánh giá kết quả đạt/không đạt tiêu chí 2.4 về điện.

STT Hạng mục/Nội dung tiêu chí Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
Quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, mặt bằng; diện tích xây dựng chợ; Kiểm tra thực tế Kiểm tra thực tế Kiểm tra thực tế Kiểm tra thực tế, đảm bảo đủ các thông tin Kiểm tra thực tế, đáp ứng yêu cầu quy mô của chợ Kiểm tra thực tế, đáp ứng yêu cầu riêng Kiểm tra thực tế đảm bảo yêu cầu
1 Đánh giá nội dung tiêu chí 2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn cấp xã
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Bộ Công Thương)
Chợ (Chợ nông thôn/Chợ ở nông thôn) a Về quy hoạch, mặt bằng, diện tích xây dựng chợ: Chợ nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển Diện tích tối thiểu cho một điểm kinh doanh trong chợ là 3m2 Không bố trí lấn chiếm, manh mún Có bố trí hợp lý các điểm kinh doanh đối với các mặt hàng có khả năng gây cháy, nổ và các bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình. Có điện lưới quốc gia, hệ thống cấp, thoát nước, điện thoại, tên chợ, địa chỉ và số điện thoại cơ quan PCCC, y tế Đáp ứng yêu cầu về dịch vụ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội Đạt chuẩn theo quy định Đạt
b Về kết cấu nhà chợ chính: Nhà chợ đảm bảo an toàn, sạch sẽ Nền chợ phải được cứng hóa Đảm bảo quá trình kết cấu ổn định Không bị ngập lụt Không bị xuống cấp trầm trọng Có hệ thống chiếu sáng đầy đủ Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường Đạt
c Về các hạng mục phụ trợ: Có nhà vệ sinh bố trí nam, nữ riêng, đảm bảo sạch sẽ, phù hợp với quy mô của chợ Có khu vực đồng gửi xe đáp ứng và phù hợp nhu cầu mua, bán tại chợ Khu bán thực phẩm tươi sống, khu dịch vụ, ăn uống được bố trí riêng Có nhà kho tạm Có trạm cân Có đường dẫn lên xuống chợ Có nhà bảo vệ Đạt
STT Hạng mục/Nội dung tiêu chí Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá
d Về điều hành quản lý chợ:
Có tổ chức quản lý chợ; Kiểm tra thực tế
Có Nội quy chợ được niêm yết công khai Kiểm tra thực tế
Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường phù hợp Kiểm tra thực tế
Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh Kiểm tra thực tế, bảo đảm hoạt động
Có sổ sách ghi chép hoặc phần mềm quản lý về tình hình các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ; về các hoạt động thu chi về sử dụng nguồn vốn đầu tư, tài sản chợ; theo dõi quá trình mua, đóng sản, thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác; về công tác phòng cháy, chữa cháy; an ninh trật tự; vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, theo dõi và đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch hoặc nước sinh hoạt đảm bảo cho hoạt động của chợ. Văn bản giao hoặc phân công nhiệm vụ hoặc văn bản khác phù hợp Đạt
Hợp đồng dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh. Kiểm tra thực tế, đảm bảo hoạt động đầy đủ theo quy định
2 Cơ sở bán lẻ khác Không bị cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm
Stt Hạng mục/Nội dung tiêu chí Nhận dạng đánh giá Mức đánh giá
a Siêu thị, tầng 1; siêu thị, tầng 2; siêu thị, kinh doanh tổng hợp Đảm bảo các tiêu chí quy định tại Thông tư số 02/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương Đạt
b Siêu thị, minimii:
Có diện tích kinh doanh phù hợp dưới 500m2; có bảng hiệu lớn hiện, số nhà, địa chỉ và số điện thoại liên hệ; có biển hiệu “Siêu thị mini”.
Kiểm tra thực tế, có văn bản thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý khác có liên quan phù hợp Đạt
Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm hàng ngày của người dân Có thông báo/quy định về thời gian mở cửa phù hợp
Có bố trí nơi để xe hoặc phương án đường giữ xe và khu vệ sinh phù hợp cho khách hàng Kiểm tra thực tế Đạt
Có bố trí nhân viên bảo vệ, bảo quản hàng hoá được tổ chức tốt về mặt an ninh trật tự theo hàng hoá, khách hàng, cách bố trí và tổ chức kho bãi, thuận tiện cho việc tìm kiếm, mua sắm, kiểm tra, theo dõi hàng hoá Kiểm tra danh mục hàng hoá kinh doanh và thực tế bố trí, sắp xếp
Có các khu vực hợp lý để trưng bày việc bán hàng hoá nông sản, hàng hoá tươi sống, hàng hoá cần giữ nhiệt độ phù hợp hoặc những hàng hoá dễ ảnh hưởng tới thành quả của phường Kiểm tra thực tế
Có kho hoặc các thiết bị kỹ thuật cần thiết cho bảo quản hàng hoá (tuỳ thuộc vào đặc thù từng loại hàng hoá) như: thiết bị, hoá chất khử trùng, bảo quản; dụng cụ đo lường; tủ bảo quản lạnh; các giá, kệ, giá đỡ, móc treo hàng hoá; thùng hoặc dụng cụ trữ hàng hoá; thiết bị vận chuyển hàng hoá trong nội bộ; hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ; có trang bị cân đối chứng; tủ đông; tủ mát; kho đông, kho mát; hệ thống quản lý kho; phần mềm quản lý… Kiểm tra thực tế (đảm bảo phục vụ hoạt động theo yêu cầu)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công thương

03/2026/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
65/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
61/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
60/2025/TT-BCTBộ Công thương

Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
52/2025/TT-BCTBộ Công thương

quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
48/2025/TT-BCTBộ Công thương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.