Thông tư

Hướng dẫn về khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La

Số hiệu: 163/2007/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/2007
Ngày hiệu lực
29/1/2008
Người ký
Nguyễn Công Nghiệp
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La

__________________________

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án thuỷ điện Sơn La;

Thực hiện Thông báo số 132/TB-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La;

Sau khi thống nhất với Bộ Công Thương, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La như sau:

Phần 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1.1.  Phạm vi áp dụng:

Thông tư này hướng dẫn về khen thưởng thi đua đối với phong trào thi đua liên kết trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La (Dự án xây dựng công trình) nhằm mục tiêu động viên, khuyến khích bằng vật chất cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua liên kết để đẩy nhanh tiến độ thi công công trình; đưa công trình vào sử dụng theo đúng hoặc vượt tiến độ đã được phê duyệt.

Ngoài việc khen thưởng theo quy định tại Thông tư này, thành tích của các tập thể và cá nhân trong phong trào thi đua liên kết trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La có thể là căn cứ để xét khen thưởng thi đua theo Luật Thi đua, khen thưởng.

1.2. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La bao gồm:

a. Tổ hợp nhà thầu xây dựng Dự án công trình thuỷ điện Sơn La theo quy định tại văn bản số 1148/TTg-CN ngày 20 tháng 08 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

- Tổng công ty Sông Đà-Tổng thầu xây dựng.

- Các nhà thầu thành viên: Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng (LICOGI); Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA); Tổng công ty Trường Sơn (Binh đoàn 12).

b. Tư vấn chính khảo sát và thiết kế Dự án thuỷ điện Sơn La.

c. Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La.

d. Các đơn vị tham gia bảo vệ trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

đ. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

2. Nguyên tắc khen thưởng thi đua

2.1. Việc khen thưởng thi đua được thực hiện khi công trình hoàn thành theo đúng hoặc vượt các mốc tiến độ thi công hàng năm đã được phê duyệt và đảm bảo chất lượng; khi các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong quá trình tham gia xây dựng công trình.

2.2. Tiền thưởng, mức thưởng thi đua được thực hiện thông qua Quỹ khen thưởng thi đua và phải được thông báo công khai đến người lao động trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

3. Nguồn tiền khen thưởng thi đua

Nguồn tiền khen thưởng thi đua được trích từ phần tiết kiệm 5% do chỉ định thầu theo Thông báo số 132/TB-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ.

Phần 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Quỹ khen thưởng thi đua

Hình thành Quỹ khen thưởng thi đua do Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La quản lý, tổ chức hạch toán và chi trả khi có quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền.

2. Các hình thức khen thưởng thi đua

2.1. Khen thưởng theo các mốc tiến độ thi công được phê duyệt cho từng giai đoạn.

2.2. Khen thưởng đột xuất cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong quá trình tham gia xây dựng công trình.

3. Mốc thời gian khen thưởng thi đua; phát động và tổng kết phong trào thi đua

3.1. Mốc thời gian khen thưởng thi đua

Là các mốc chính trong Tổng tiến độ Dự án thuỷ điện Sơn La (Dự án xây dựng công trình) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 671/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2007.

Các mốc tiến độ chi tiết do Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt hàng năm và theo hợp đồng Tổng thầu xây dựng được ký giữa Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La với Tổng thầu xây dựng.

3.2. Phát động và tổng kết phong trào thi đua

Hàng năm, căn cứ vào mốc tiến độ thi công được phê duyệt, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì phát động các phong trào thi đua trên công trường, tạo động lực cho các đơn vị phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu giao ước thi đua đã cam kết giữa các bên tham gia xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La.

Cuối mỗi đợt phát động thi đua, Ban chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La (thành lập theo Quyết định số 2126/QĐ-TLĐ ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) tiến hành tổng kết, đánh giá và đề nghị khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích.

4. Cơ quan quyết định khen thưởng thi đua

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét và quyết định khen thưởng thi đua trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

5. Căn cứ để xác định khen thưởng thi đua

5.1. Đối với nhà thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị là việc hoàn thành đúng hoặc vượt các mốc tiến độ thi công và các chỉ tiêu giao ước thi đua đã cam kết, căn cứ vào:

a. Hợp đồng Tổng thầu xây dựng được ký giữa Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La với Tổng thầu xây dựng.

b. Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cơ sở.

c. Giao ước thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

 5.2. Đối với nhà thầu tư vấn là việc hoàn thành đúng hoặc vượt các mốc tiến độ thực hiện và các chỉ tiêu giao ước thi đua đã cam kết, căn cứ vào: 

a. Hợp đồng công tác tư vấn được ký giữa Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La với tư vấn thiết kế chính.

b. Biên bản nghiệm thu công tác tư vấn.

c. Giao ước thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

5.3. Đối với các đơn vị và cá nhân khác là:

a. Kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do Ban chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La phát động.

5.4. Đối với khen thưởng đột xuất là:

Thành tích xuất sắc đột xuất của các tập thể, cá nhân tiêu biểu giúp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình.

6. Nội dung chi khen thưởng thi đua và mức khen thưởng thi đua

6.1. Nội dung chi khen thưởng thi đua bao gồm:

a. Chi cho tổ chức lễ phát động, lễ sơ kết, tổng kết và khen thưởng bao gồm các khoản: thuê địa điểm; trang trí khánh tiết; tuyên truyền (bằng panô, áp phích, khẩu hiệu); thêu cờ, in bằng khen; các khoản chi khác phục vụ các cuộc họp của Ban chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La.

b. Chi khen thưởng thi đua cho các đơn vị, cá nhân.

6.2. Tổng mức chi khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La là 2 tỷ đồng mỗi năm; thực hiện từ năm 2007 đến năm 2012.

Mức chi cụ thể cho từng lần tổ chức lễ phát động, lễ sơ kết, tổng kết và khen thưởng; mức khen thưởng thi đua cụ thể cho từng mốc tiến độ, cho khen thưởng đột xuất và cho từng đơn vị, cá nhân do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ đạo phong trào thi đua liên kết xây dựng Nhà máy thuỷ điện Sơn La. 

7. Trích lập và quản lý nguồn tiền khen thưởng thi đua

Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La mở tài khoản riêng về Quỹ khen thưởng thi đua tại nơi mở tài khoản thanh toán công trình.

Hàng năm, Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La trích 2 tỷ đồng từ phần tiết kiệm 5% do chỉ định thầu chuyển vào Quỹ khen thưởng thi đua và tổ chức quản lý, hạch toán tiền khen thưởng thi đua.

Số tiền khen thưởng thi đua của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, trường hợp không sử dụng hết Quỹ khen thưởng thi đua, số tiền khen thưởng thi đua còn dư thì hoàn trả lại nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

8. Thanh toán, quyết toán tiền khen thưởng thi đua

Ban quản lý dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La thực hiện thanh toán các khoản chi khen thưởng thi đua theo quyết định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; thực hiện quyết toán kinh phí khen thưởng thi đua của từng năm và tổng quyết toán kinh phí khen thưởng thi đua các năm, trình Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phê duyệt.

Thời gian phê duyệt quyết toán kinh phí khen thưởng thi đua của năm trước được thực hiện trước ngày 31 tháng 1 của năm sau. Việc phê duyệt tổng quyết toán tiền khen thưởng thi đua được hoàn thành chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày hoàn thành toàn bộ công trình.

Phần 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.