Thông tư

Hướng dẫn, bổ sung và sửa đổi Mục lục ngân sách Nhà nước

Số hiệu: 16-TC/NSNN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
7/3/1995
Ngày hiệu lực
1/1/1995
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn, bổ sung và sửa đổi Mục lục ngân sách Nhà nước

____________________________

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 68/TC-NSNN ngày 15 tháng 8 năm 1994 về việc hệ thống hoá và bổ sung sửa đổi một số Chương, Mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, Thông tư có hiệu lực thi hành từ 1/1/1994. Đến nay, do có nhiều thay đổi trong quản lý tài chính và quản lý ngân sách Nhà nước; Bộ Tài chính tiếp tục bổ sung, sửa đổi một số Chương, Mục của Mục lục ngân sách Nhà nước và hướng dẫn việc hạch toán kế toán và quyết toán các khoản thu, cho của ngân sách Nhà nước phát sinh như sau:

A/ VỀ CHƯƠNG:

1/ Mở Chương 36A mới "Kiểm toán Nhà nước" để hạch toán, kế toán và quyết toán chi ngân sách Nhà nước của cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Số chi ngân sách Nhà nước phát sinh từ sau 01/01/1995 đều được hạch toán và quyết toán vào Chương 36A loại, khoản, hạng, mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước.

2/ Bỏ Chương 81A "Ban quản lý khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh" và bỏ Chương 82A "Ban quản lý khu chế xuất thành phố Hải Phòng", mở Chương 81A mới "Ban quản lý các khu chế xuất", để hạch toán và theo dõi các khoản cấp phát của ngân sách Nhà nước cho các Ban quản lý khu chế xuất: số cấp phát của ngân sách Nhà nước phát sinh từ 01/01/1995 cho các Ban quản lý khu chế xuất hạch toán và quyết toán vào Chương 81A mới "Ban quản lý các khu chế xuất"; loại, khoản, hạng, mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

B/ VỀ MỤC THU:

1/ Để hạch toán và theo dõi số thuế xuất nhập khẩu qua biên giới đất liền nộp vào ngân sách Nhà nước của tất cả các loại hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới đất liền (bao gồm hàng chính ngạch và hàng tiểu ngạch), mở các Mục sau:

- Mở Mục 06 " Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền" - Mở Mục 07 " Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền"

- Mở Mục 32 " Thu khác về thuế xuất nhập khẩu qua biên giới đất liền"

Để tránh nhầm lẫn chứng từ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước cần ghi rõ nội dung: " Nộp thuế xuất, nhập khẩu qua biên giới đất liền hoặc thu khác về thuế xuất nhập khẩu qua biên giới đất liền". Hàng hoá được phép xuất nhập khẩu qua đường hàng không, đường biển vẫn hạch toán vào Mục 33 "Thu khác về thuế xuất nhập khẩu" của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

2/ Mở Mục 15 mới "Thu bảo hiểm xã hội", để hạch toán, kế toán và quyết toán số tiền bảo hiểm xã hội đã khấu trừ của các đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương do Sở Tài chính vật giá các tỉnh, thành phố nộp vào ngân sách Nhà nước và số tiền bảo hiểm xã hội đã khấu trừ của các đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính nộp vào ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương) để ngân sách Trung ương cấp lại cho Quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định tại công văn số 3478/TC-HCVX ngày 27/12/1994 của Bộ Tài chính.

- Khi nộp bảo hiểm xã hội vào ngân sách Nhà nước, giấy nộp tiền ghi nộp vào Chương 99, loại 13, khoản 02, hạng 03, Mục 15 "Thu bảo hiểm xã hội" (Ngân sách Trung ương hưởng 100%).

- Khi thực hiện khấu trừ vào kế hoạch kinh phí hàng quý của đơn vị kế toán hạch toán và quyết toán chi loại, khoản, hạng, tương ứng, Mục 68 "Chi bảo hiểm xã hội".

- Khi trích chuyển bảo hiểm xã hội từ ngân sách Nhà nước sang quỹ bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý để chi trả lương hưu và các chính sách xã hội thì kế toán, hạch toán Chương 99A loại 13, khoản 02, hạng 03, Mục 68 "Chi bảo hiểm xã hội". Cuối năm khi lập báo cáo tổng quyết toán ngân sách Nhà nước trình Quốc hội số thu và chi bảo hiểm xã hội nói trên, thì ngân sách Trung ương sẽ được loại trừ để đảm bảo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước không bị trùng lặp.

3/ Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước". Để hạch toán, kế toán và quyết toán số thu về tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Năm 1995 căn cứ vào Quyết định số 829/TTg ngày 30/12/1994 và Thông tư số 06/TC-NSNN ngày 6/1/1995 của Bộ Tài chính quy định số thu về tiền cấp quyền sử dụng đất theo tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước, phát sinh từ 01/01/1995 sẽ được hạch toán, kế toán và quyết toán vào Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước".

Khi nộp tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước (kể cả tiền cấp quyền sử dụng đất theo nhà thuộc sở hữu của Nhà nước) vào ngân sách Nhà nước, chứng từ nộp tiền ghi Chương tương ứng loại 14, khoản 1, hạng 9, mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước".

4/ Mục 28 "Thu cấp quyền sử dụng đất, để hạch toán, kế toán và quyết toán số tiền thu về cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo chế độ quy định hiện hành. Riêng số thu về cấp quyền sử dụng đất thuộc nhà sở hữu của Nhà nước từ 01/01/1995 không hạch toán vào Mục 28 "Cấp quyền sử dụng đất" mà hạch toán vào Mục 40 "Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu của Nhà nước" như đã hướng dẫn ở Điểm 3, Phần B. Khi nộp tiền cấp quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, chứng từ nộp tiền ghi Chương tương ứng loại 14, khoản 01, hạng 9, Mục 28 "Thu cấp quyền sử dụng đất".

5/ Mục 29 "Thuế chuyển quyền sử dụng đất" để hạch toán, kế toán và quyết toán tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân theo chế độ quy định tại Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Khi nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước, chứng từ nộp tiền ghi chương, loại, khoản, hạng tương ứng, và Mục 29 " Thuế chuyển quyền sử dụng đất".

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995; các Bộ, các ngành, các đơn vị địa phương, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế và cơ quan kho bạc Nhà nước các cấp tổ chức hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện việc hạch toán, kế toán và quyết toán số thu, chi ngân sách Nhà nước phát sinh theo đúng quy định tại Thông tư này. Những quy định tại Thông tư số 69/TC-NSNN ngày 15/8/1994 trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện còn gì vướng mắc cần giải thích hoặc bổ sung sửa đổi, đề nghị có văn bản gửi về Bộ Tài chính để Bộ nghiên cứu và giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.