|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào
Thực hiện Điều 5 Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ký ngày 31 tháng 8 năm 1997 về việc cấp giấy thông hành biên giới cho công dân hai nước qua lại lẫn nhau, Bộ Nội vụ hướng dẫn như sau:
I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Công dân Việt Nam là cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước do cấp tỉnh có chung đường biên giới với Lào quản lý, được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử sang tỉnh đối diện của Lào để công tác và thăm viếng hữu nghị thì thuộc diện được cấp Giấy thông hành biên giới theo quy định tại Điều 5 Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định về Quy chế biên giới quốc gia giữa hai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ký ngày 31/8/1997. 2. Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước thuộc các ngành ở Trung ương và các tỉnh không giáp biên giới với Lào được cử sang Lào công tác và thăm viếng hữu nghị; những trường hợp cư trú ở tỉnh giáp biên giới với Lào nhưng sang Lào công tác ở các tỉnh không có chung đường biên giới với Việt nam thì phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 3. Công dân Việt Nam trong cả nước sang Lào về việc riêng: du lịch, thăm thân, chữa bệnh, lao động tự túc, học tập tự túc phải có hộ chiếu hoặc hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu do Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) cấp theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 48/CP ngày 8/3/1993 của Chính phủ. 4. Công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới (xã biên giới) sang khu vực biên giới của Lào để thăm thân, trao đổi hàng hoá cần thiết cho đời sống hàng ngày... không thuộc diện cấp giấp thông hành biên giới mà dùng giấy chứng minh biên giới. Trường hợp cư trú ở khu vực biên giới sang nơi không thuộc khu vực biên giới của Lào thì phải theo quy định tại điểm 3 trên đây.
II. THỦ TỤC CẤP GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI 1. Những người thuộc điểm 1 mục I xin cấp Giấy thông hành biên giới sang Lào làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh nơi cư trú, gồm có: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cử cán bộ của mình sang Lào công tác, thăm viếng hữu nghị. Trong Quyết định ghi rõ họ tên, mục đích được cử sang lào. Mỗi người làm một bản khai đề nghị cấp "Giấy thông hành biên giới" theo mẫu của Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh), kèm theo 03 ảnh mới chụp cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó 01 ảnh dán vào đơn. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận vào đơn đó. Nộp lệ phí theo quy định của Liên bộ Tài chính - Nội vụ - Ngoại giao. Thời gian giải quyết: chậm nhất 5 ngày làm việc, kể từ ngày Công an tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Giấy thông hành biên giới do Công an cấp tỉnh có chung đường biên giới với Lào cấp và có giá trị sử dụng một năm. Giấy thông hành biên giới chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vị tỉnh đối diện của Lào có chung đường biên giới và được cấp cho từng người. Người mang Giấy thông hành biên giới được miễn thị thực xuất cảnh, nhập cảnh của Lào như Điều 5 Nghị định thư nói trên.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ có trách nhiệm quy định mẫu "Giấy thông hành biên giới", mẫu "bản khai đề nghị cấp Giấy thông hành biên giới" và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các cấp thực hiện Thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. |
Thông tư
Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào.
Số hiệu: 16/1998/TT-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 12/1/1998
- Ngày hiệu lực
- 12/1/1998
- Người ký
- Nguyễn Khánh Toàn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 10/1999/TT-BCA (hiệu lực 01/10/1999).
Lịch sử hiệu lực
- 12/01/1998Ban hành
- 12/01/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/1999Thay thế bởi Thông tư 10/1999/TT-BCA
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.