|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang lào _____________________________
Căn cứ điểm 1.2 mục 1 của Thoả thuận giữa Chính phủ Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hoá qua lại biên giới giữa hai nước ký ngày 23/8/1999 tại thị xã Cửa Lò (Nghệ An), Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào như sau: I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1- Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới: a- Cán bộ, công nhân, viên chức do cấp tỉnh có chung đường biên giới với Lào quản lý được Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cử sang tỉnh đối diện của Lào để công tác. b- Cán bộ, công nhân, viên chức thuộc các ngành ở Trung ương hoặc các tỉnh khác có trụ sở và có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào được cơ quan có thẩm quyền cử sang các tỉnh đối diện của Lào đề công tác. c- Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào có nhu cầu sang tỉnh biên giới đối diện của Lào để giải quyết việc riêng. 2- Đối tượng không được cấp giấy thông hành biên giới: a- Cán bộ, công nhân, viên chức thuộc các ngành ở Trung ương và các tỉnh không giáp biên giới với Lào (trừ những đối tượng thuộc điểm b mục 1 trên đây) được cử sang Lào công tác; cán bộ, công nhân, viên chức cư trú ở tỉnh giáp biên giới với Lào nhưng sang Lào công tác ở các tỉnh không có chung đường biên giới với Việt Nam thì phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. b- Công dân Việt Nam ở các tỉnh không giáp biên giới với Lào sang Lào về việc riêng; công dân Việt Nam cư trú ở các tỉnh giáp biên giới với Lào sang các tỉnh của Lào không giáp biên giới với Việt Nam về việc riêng phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương hộ chiếu do Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) cấp. 3- Phạm vi sử dụng giấy thông hành biên giới: a- Giấy thông hành biên giới cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn một năm, có thể được gia hạn thời gian không quá 6 tháng và chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh biên giới đối diện của Lào. Người mang giấy thông hành biên giới được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh của Lào. Công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới nhập cảnh vào các tỉnh biên giới đối diện của Việt Nam, nếu có nhu cầu đến các tỉnh khác của Việt Nam phải được Công an cấp tỉnh của Việt Nam cho phép. b- Công dân Việt Nam sử dụng giấy thông hành biên giới được xuất nhập cảnh qua cửa khẩu gần nhất. II- THỦ TỤC CẤP GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI: 1- Công dân Việt Nam xin cấp giấy thông hành biên giới sang Lào làm thủ tục tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh biên giới với Lào nơi mình cư trú và phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2- Những người thuộc điểm a và b mục 1 phần I xin cấp giấy thông hành biên giới, thủ tục gồm có: a- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cử cán bộ của mình sang Lào công tác. Trong Quyết định ghi rõ họ tên, mục đích, thời gian và tên tỉnh của Lào sang công tác. b- Mỗi người xin cấp "Giấy thông hành biên giới" lần đầu là một bản khai đề nghị cấp "Giấy thông hành biên giới" theo mẫu của Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) và 3 ảnh mới chụp cỡ 4 cm x 6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó có 01 ảnh dán vào bản khai. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận vào bản khai đó. Trường hợp xin cấp "Giấy thông hành biên giới" từ lần thứ hai trở đi phải nộp lại "Giấy thông hành biên giới" cũ, kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử sang Lào công tác và 02 ảnh như quy định nêu trên, không phải làm bản khai đề nghị cấp "Giấy thông hành biên giới". 3- Những người thuộc điểm c mục 1 phần I xin cấp giấy thông hành biên giới, thủ tục gồm có: Mỗi người xin cấp "Giấy thông hành biên giới" lần đầu làm một bản khai đề nghị cấp "Giấy thông hành biên giới" theo mẫu của Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) và 3 ảnh mới chụp cỡ 4cm x 6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, trong đó có 01 ảnh dán vào bản khai. Trong bản khai phải ghi rõ mục đích, thời gian xuất cảnh sang Lào. Nếu là cán bộ, công nhân, viên chức thì Thủ trưởng cơ quan đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận vào bản khai đó. Các trường hợp khác, Trưởng Công an phường, xã nơi cư trú đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận vào bản khai đó. Trường hợp xin cấp "Giấy thông hành biên giới" từ lần thứ hai trở đi, phải nộp lại "Giấy thông hành biên giới" cũ, kèm theo ý kiến xác nhận của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, nếu là cán bộ, công nhân, viên chức hoặc ý kiến xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú, nếu không phải là cán bộ, công nhân, viên chức và 02 ảnh như quy định nêu trên, không phải làm bản khai đề nghị cấp "Giấy thông hành biên giới". 4- Thời gian xét, cấp giấy thông hành biên giới: a- Đối với cán bộ, viên chức sang Lào công tác: thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày Công an tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b- Đối với công dân sang Lào giải quyết việc riêng: thời gian 7 ngày làm việc, kể từ ngày Công an tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. III-TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm quy định mẫu "Giấy thông hành biên giới", mẫu "bản khai đề nghị cấp Giấy thông hành biên giới" và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các cấp thực hiện Thông tư này. 2- Thông tư này thay thế Thông tư số 16/1998/TT-BNV ngày 12/01/1998 của Bộ Nội vụ và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999. |
Thông tư
Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang lào
Số hiệu: 10/1999/TT-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 28/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1999
- Người ký
- Nguyễn Khánh Toàn
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý xuất nhập cảnh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 41/2011/TT-BCA (hiệu lực 14/08/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 28/09/1999Ban hành
- 01/10/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 14/08/2011Thay thế bởi Thông tư 41/2011/TT-BCA
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý xuất nhập cảnh
35/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Thay thế, sửa đổi, bãi bỏ một số cụm từ của Quy chế phối hợp trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
20/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2024Quyết định
16/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
23/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
12/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.