THÔNG TƯQuy định chế độ đối với cán bộ công tác dài hạn tại các nước hưởng lương do tổ chức nước ngoài đài thọ ______________________________ Trên cơ sở phát triển các quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật với các nước ngoài, nước ta đã cử một số cán bộ công tác dài hạn ở một số tổ chức quốc tế theo quy chế dành cho các nước hội viên. Chế độ lương và các khoản phụ cấp do tổ chức quốc tế trả cho cán bộ ta thực chất cũng có liên quan đến việc Nhà nước ta đóng góp kinh phí hàng năm, tham gia cổ phần vốn hoặc hưởng viện trợ dưới hình thức nhất định của các tổ chức ấy. Chế độ đãi ngộ của Nhà nước đối với cán bộ làm cho tổ chức quốc tế ở ngoài nước cho đến nay vẫn áp dụng theo Nghị định số 105/CP ngày 20/4/1965 của Hội đồng Chính phủ và thông tư số 02 ngày 25/01/1966 của Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao. Chế độ nói trên chưa tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ. Nhằm đáp ứng sự phát triển của tình hình và tạo điều kiện cải tiến một bước chế độ nói trên; căn cứ vào chỉ thị số 1997/V7 ngày 16/2/1981 và chỉ thị số 1585/V7 ngày 27/4/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, sau khi tham khảo ý kiến của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và các Bộ có liên quan, Bộ Tài chính quy định chế độ đối với cán bộ của ta công tác dài hạn tại các tổ chức quốc tế hưởng lương do tổ chức quốc tế đài thọ như sau: A. Nguyên tắc chung: 1. Việc quy định mức thu nhập để lại cho các cán bộ công tác dài hạn ở các tổ chức quốc tế phải xuâts phát từ tình hình đất nước ta còn nghèo, nhưng phải bảo đảm cho cán bộ có thể chủ động sắp xếp việc chi tiêu cho đời sống, có xét đến những điều kiện cụ thể ở từng môi trường sinh hoạt và công tác, mặt khác phải bảo đảm mối tương quan về mức hưởng thụ giữa cán bộ làm việc ở các tổ chức quốc tế khác nhau. 2. Nhà nước quy định mức lương bằng ngoại tệ cho cán bộ ta công tác ở các tổ chức quốc tế được hưởng; số chênh lệch giữa thu nhập và các khoản lương, phụ cấp do các tổ chức quốc tế trả với mức lương mà Nhà nước ta quy định cho hưởng theo thông tư này được đưa vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước . B. Các vấn đề cụ thể: Căn cứ vào điều kiện công tác và sinh hoạt ở các tổ chức quốc tế mà ta đã cử cán bộ vào làm việc và mức lương mà các tổ chức đó trả theo chức vụ công tác; Bộ Tài chính quy định mức lương và các khoản trợ cấp cho cán bộ ta làm việc ở cá tổ chức quốc tế được hươngr như sau: 1. Mức lương thực tế được hưởng hàng tháng (ngoài những quyền lợi nói ở các điểm 2, 3, 4 tiếp theo mục này): 2. Trong nhiệm kỳ công tác được hưởng thêm toàn bộ các khoản trợ cấp về “trang phục”, trợ cấp “nghỉ phép” trợ cấp “độc hại”, tiền thưởng do các tổ chức quốc tế cấp để có kế hoạch chi tiêu và tự lo liệu khi về phép. Riêng đối với khoản trợ cấp “ổn định sinh hoạt ban đầu” thì cán boọ làm việc ở nơi có sự giúp đỡ của Sứ quán (có điều kiện sinh hoạt ăn và ở tại Sứ quán) như cán bộ làm việc ở tổ chức ADB Manila, cán bộ làm việc ở Uỷ ban sông Mêkông được hưởng 30% mức phụ cấp; cán bộ làm việc ở các nơi không có sự giúp đỡ của Sứ quán (không ăn và ở tại Sứ quán) được hưởng 100% mức phụ cấp. Đối với khoản trợ cấp “thôi việc” được tổ chức quốc tế cấp thì cán bộ làm việc ở các tổ chức xã hội chủ nghĩa được hưởng toàn phần trợ cấp, còn cán bộ làm việc ở tổ chức tư bản chủ nghĩa, mức tiền trợ cấp sẽ được quy định riêng ở từng nơi sau khi có mức trợ cấp cụ thể. 3. Ngoài phần thu nhập bằng ngoại tệ ở ngoài nước, hàng tháng được lĩnh 60% lương bằng tiền Việt nam ở trong nước. 4. Trường hợp tổ chức quốc tế trả lương và các khoản trợ cấp kể cả trợ cấp “ổn định sinh hoạt ban đầu” thấp hơn mức thu nhập quy định trong thông tư này thì cán bộ được hưởng toàn bộ phần lương và trợ cấp kể cả trợ cấp “ổn định sinh hoạt ban đầu” để thu xếp sinh hoạt chi tiêu cho cả nhiệm kỳ công tác, Nhà nước không cấp bù thêm cho bất kỳ khoản chi nào. 5. Cán bộ phải tự lo liệu phần trang phục. Nếu cần có trang phục tối thiểu ban đầu phục vụ công tác thì được mua trang phục tại kho hoặc cửa hàng theo giá bán lẻ của Nhà nước và được trừ dần vào lương để lại trong nước trong thời hạn không quá 1 năm. Danh mục trang phục được quy định như sau: 1 bộ com lê, 1 áo len, 1 sơ mi, 1 đôi giầy, 1 cravát, 1 vali. 6. Đối với cán bộ đã làm việc ở tổ chức quốc tế lâu nay hưởng theo chế độ cũ, nay chuyển sang chế độ mới, các tài sản, trang phục đã được cấp phát may sắm trước đây nay giải quyết như sau: a. Đối với số trang phục được cấp phát ở trong nước: + Nếu đã công tác ở nước ngoài 3 năm trở lên thì không phải thanh toán lại tiền trang phục cho công quỹ. + Nếu công tác ở nước ngoài dưới 3 năm thì phải nộp lại phần giá trị trang phục còn lại chưa sử dụng hết niên hạn quy định. Ví dụ: Tổng giá trị trang phục được cấp ở trong nước 8.000đ, thời gian công tác mới được 15 tháng thì giá trị trang phục còn lại chưa sử dụng hết phải nộp cho công quỹ là: 8.000đ x 15 tháng 8.000đồng - ---------------------- = G/trị tr/phục còn lại phải thanh toán cho c. quỹ 36 tháng b. Đối với trang phục, trang bị được cấp phát thêm ở ngoài nước sau đây cán bộ vẫn được tiếp tục sử dụng, hết nhiệm kỳ phải hoàn trả công quỹ (Sứ quán thu hồi lại): - Áo đại hàn - Áo tiểu hàn - Mũ lông - Màn che cửa - Ấm chén, phích và dụng cụ tiếp khách - Ti vi c) Các trang phục và đồ dùng sinh hoạt khác (bộ lễ phục, áo khoác hè, giầy lông, chăn, gối, vỏ, chăn, áo gối, vải trải giường, dụng cụ nấu ăn ...) đã được cấp thì được sử dụng không phải thanh toán lại. 7. Trong phạm vi mức thu nhập được hưởng hàng tháng, cán bộ có thể thu xếp mang vợ và con trong độ tuổi được mang ra nước ngoài theo chế độ cho phép, sử dụng tiêu chuẩn mà tổ chức quốc tế đài thọ hoặc tự túc tiền tàu xe đi về và sinh hoạt chi tiêu hàng tháng. 8. Khi đến làm việc ở một tổ chức quốc tế, cán bộ có nhiệm vụ làm bản báo cáo khoản thu nhập do tổ chức quốc tế quy định (bao gồm lương và các khoản phụ cấp và trợ cấp) với Sứ quán và gửi về Bộ Tài chính. Hàng năm khi được điều chỉnh mức lương, phụ cấp do tổ chức quốc tế trả, hoặc khi có khoản phụ cấp, thường xuyên nào mới phát sinh, cán bộ báo cáo kịp thời với Sứ quán và Bộ Tài chính để theo dõi và xét quyết định điều chỉnh mức hưởng thêm khi cần thiết. 9. Khi hết nhiệm kỳ công tác, cán bộ lập bản quyết toán tình hình nhận lượng và các khoản trợ cấp, số tiền chênh lệch đã nộp Ngân sách Nhà nước theo chế độ để Sứ quán xác nhận, mang về nước báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính. 10. Sứ quán ta tại nước có cán bộ làm việc ở các tổ chức quốc tế có trách nhiệm theo dõi đôn đốc việc thu nộp đúng chế độ, hạch toán khoản thu chênh lệch này vào quỹ tạm giữ thuộc nguồn thu Ngân sách Nhà nước và chỉ được sử dụng khi có quyết định của Hội đồng Bộ trưởng hoặc lệnh chi của Bộ Tài chính (theo quy định tại chỉ thị số 448-V7 ngày 12/11/1979 của Thủ tướng Chính phủ và thông tư số 01 ngày 1/1/1980 của Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước - Bộ ngoại giao) 11. Đối với tổ chức quốc tế mà ta đã cử cán bộ vào làm việc nhưng chưa có quy định chế độ trong thông tư này hoặc đối với tổ chức quốc tế mới mà ta sẽ cử cán bộ vào làm việc, các địa sứ quán ta tại nước sở tại, các Bộ, ngành hữu quan có trách nhiệm cung cấp kịp thời những số liệu, tài liệu cần thiết về mức lương, về các khoản trợ cấp do tổ chức đó trả cho cán bộ, về tình hình sinh hoạt để Bộ Tài chính quy định mức thu nhập cho cán bộ ở tổ chức đó. Chế độ này được thi hành kể từ ngày ban hành. Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, các ngành và các Đại sứ quán ta tại các nước phổ biến thông tư này cho cán bộ làm việc ở các tổ chức quốc tế quán triệt và chấp hành. Trong quá trình thi hành, gặp mắc mứu gì, các ngành, các sứ quán phản ánh cho Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung. |
Thông tư
quy định chế độ đối với cán bộ công tác dài hạn tại các nước hưởng lương do tổ chức nước ngoài đài thọ
Số hiệu: 15 TC/NT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/5/1983
- Ngày hiệu lực
- 21/5/1983
- Người ký
- Trần Tiêu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.