Thông tư

hướng dẫn quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

Số hiệu: 15/2001/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/3/2001
Ngày hiệu lực
1/1/2001
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Chỉ thị 14/2006/CT-TTg (hiệu lực 03/05/2006).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ

xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

________________

Căn cứ Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:

1/ Đối tượng và phạm vi áp dụng của Thông tư:

Thông tư này được áp dụng đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chinh phủ và Thủ tướng Chính phủ. Bao gồm:

+ Dự án luật, pháp lệnh theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.

+ Dự thảo nghị quyết có nội dung quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

+ Dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.

+ Dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung quy phạm pháp luật.

(Dưới đây được gọi tắt là các văn bản quy phạm pháp luật)

Trường hợp dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần phải ban hành gấp, chưa có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ; văn bản quy phạm có trong Chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng các nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật .

Các nguồn kinh phí khác như viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cân đối trong kinh phí xây dựng dự án, dự thảo. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí này được áp dụng như việc sử dụng và quản lý kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Cơ quan đơn vị tổ chức được phân công chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và những quy định tại Thông tư này.

2/ Kinh phí hỗ trợ xây dựng các vãn bản pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

a) Công tác soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật:

- Chi phí điều tra, khảo sát

- Biên dịch, chuẩn bị tài liệu.

- Soạn thảo, hội thảo, chuẩn bị văn bản.

- In ấn tài liệu.

- Các chi phí khác (nếu có).

b) Công tác tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật để lấy ý kiến của các cơ quan, đoàn thể, nhân dân.

c) Công tác thẩm định, thẩm tra: các cơ quan có trách nhiệm thẩm tra nghiên cứu và có văn bản gửi cơ quan soạn thảo.

d) Công tác tổ chức công bố các luật, pháp lệnh: công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, truyền hình, tổ chức tuyên truyền trực tiếp đến người nghe qua hội nghị, lớp học...

3/ Mức chi cho công tác xây dựng vãn bản quy phạm pháp luật:

Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ đầy đủ các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (như chế độ công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm...); Ngoài ra Thông tư này quy định một số khoản chi hỗ trợ có tính chất đặc thù trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:

3.1- Chi nghiên cứu soạn thảo đề cương (Đề cương được Ban soạn thảo chấp thuận nghiệm thu):

a/ Đối với các dự án luật, pháp lệnh:

+ Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung (thay thế).

Mức chi từ: 700.000 đ - 1.500.000 đ/đề cương:

+ Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo sửa đổi bổ sung một số điều: Mức chi từ: 400.000 đ - 1.000.000 đ/đề cương

b/ Đối với dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường Vụ Quốc hội, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Mức chi từ 400.000 đ - 1.000.000 đ/đề cương

3.2 - Chi soạn thảo, báo cáo chuyên đề, báo cáo chỉnh lý, báo cáo tổng thuật, báo cáo thẩm tra, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật:

a/ Đối với dự án luật, pháp lệnh:

+ Dự án luật, pháp lệnh mới hoặc luật, pháp lệnh sửa đổi bổ sung (thay thế):

* Mức chi từ: 300.000 đ-700.000 đ/báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng thuật, thẩm định, thẩm tra.

* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.

+ Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều:

* Mức chi từ: 200.000 đ - 300.000 đ/báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng thuật, thẩm định, thẩm tra.

* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.

b/ Đối với dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị của Chính phủ:

* Mức chi từ: 200.000 đ - 300.000 đ/báo cáo tổng thuật, báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra.

* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.

3.3- Chi hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý, thẩm định, tổ chức họp báo công bố Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ:

- Chủ trì cuộc họp 100.000 đ/ người/ buổi

- Các thành viên tham dự 50.000 đ/buổi

3.4- Chi thuê dịch lài liệu tham khảo (nếu có)

- Dịch từ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức, Nga...) sang tiếng Việt: 50.000đ/trang (300 từ).

Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật căn cứ vào tổng mức kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ theo yêu cầu về nội dung, tính chất phức tạp của từng văn bản để quyết định các mức chi cụ thể nhưng không vượt quá các mức chi quy định tại Thông tư này.

4/ Lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí:

- Căn cứ vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ thông báo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ cho các đơn vị thực hiện; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân công chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi quy định tại điểm 3 nêu trên lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.

- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp thực hiện phân bổ và thông báo mức kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho từng cơ quan, đơn vị trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị.

- Bộ Tài chính phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

- Riêng kinh phí xây dựng Luật, Pháp lệnh trong chương trình xây dựng luật của Quốc hội năm 2001: Bộ Tài chính phối hợp Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp phân bổ và thông báo ngoài dự toán ngân sách đã giao cho các cơ quan, đơn vị. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài Luật, Pháp lệnh các cơ quan tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2001 đã được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện.

5/ Điều khoản thi hành:

Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 1 năm 2001; Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 21/03/2001
    Ban hành
  3. 03/05/2006
  4. 25/11/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.