|
THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng trong Ngành Tư pháp _____________
Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động; thực hiện Thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 4 tháng 3 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; Sau khi trao đổi với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn mức tiền thưởng, nguồn kinh phí khen thưởng và sử dụng nguồn tiền thưởng cấp phát và thanh quyết toán kinh phí khen thưởng trong ngành Tư pháp hàng năm như sau: I. MỨC TIỀN THƯỞNG Cá nhân, tập thể được khen thưởng thành tích trong một năm hoặc được khen thưởng thành tích trong cả quá trình nhiều năm liên tục chỉ được nhận một khoản tiền thưởng của hình thức khen thưởng cao nhất. 1. Mức tiền thưởng đối với cá nhân: 1.1- Lao động giỏi: 50.000 đ. 1.2- Chiến sỹ thi đua cơ sở: 100.000 đ. 1.3- Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp: 200.000 đ. 1.4- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 300.000 đ. 1.5- Giấy khen của Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Toà án nhân dân cấp tỉnh, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp, Tổng biên tập Báo Pháp luật: 50.000 đ. 1.6- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 100.000 đ. 1.7- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 200.000 đ. 1.8- Huân chương lao động hạng ba: 400.000 đ. 1.9- Huân chương lao động hạng nhì: 800.000 đ. 1.10- Huân chương lao động hạng nhất: 1.000.000 đ. 1.11- Anh hùng Lao động: 1.500.000 đ. 2 - Mức tiền thưởng đối với tập thể: 2.1- Tập thể lao động giỏi: 100.000 đ. 2.2- Tập thể lao động suất sắc: 300.000 đ. 2.3- Giấy khen của Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Toà án nhân dân cấp tỉnh, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp, Tổng Biên tập Báo Pháp luật: 100.000 đ. 2.4- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 200.000 đ. 2.5- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ : 400.000 đ. 2.6- Cờ thi đua của ngành Tư pháp: 1.500.000 đ. 2.7- Cờ thi đua của Chính phủ: 3.000.000 đ. 2.8- Huân chương lao động hạng ba: 800.000 đ. 2.9 - Huân chương lao động hạng nhì: 1.600.000 đ. 2.10- Huân chương lao động hạng nhất: 2.000.000 đ. 2.11- Tập thể được công nhận Anh hùng Lao động 3.000.000 đ. II. NGUỒN KINH PHÍ KHEN THƯỞNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG 1. Nguồn kinh phí khen thưởng: Hàng năm trong phạm vi ngân sách của ngành Tư pháp được Chính phủ giao, Bộ Tư pháp trích lại 8% tổng quỹ lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công chức theo biên chế được duyệt cả năm (không bao gồm các khoản phụ cấp tính theo lương). Số tiền trích lập quỹ thi đua khen thưởng của ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp trực tiếp quản lý và thực hiện quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính theo các quy định hiện hành. 2. Nguồn tiền thưởng sử dụng để chi: 2.1- Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong ngành Tư pháp. 2.2- Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2.3- Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở. 2.4- Hội nghị khu vực thi đua. 2.5- Tiền in ấn Giấy khen, Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua. 2.6- Tiền mua khung Giấy khen, Bằng khen; mua, thêu cờ thi đua của ngành Tư pháp; làm huy hiệu chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp. 2.7- Tiền viết Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua. 2.8- Các khoản chi khác phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng.... III. CẤP PHÁT VÀ THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHEN THƯỞNG 1- Cấp phát kinh phí khen thưởng: 1.1- Căn cứ vào quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước. Thủ tướng Chính phủ, quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, Bộ Tư pháp sẽ cấp kinh phí khen thưởng vào Mục 104 (tiền thưởng) theo tài khoản hạn mức kinh phí cho các đơn vị cơ sở, cụ thể như sau: - Cấp phát vào tài khoản của Toà án nhân dân cấp tỉnh: Tiền thưởng cho Toà án nhân dân cấp tỉnh, các tập thể nhỏ, cá nhân của Toà án nhân dân cấp tỉnh và Hội thẩm Toà án nhân dân cấp tỉnh; tiền khung Giấy khen, khung Bằng khen; tiền viết Giấy khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua theo quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở; tiền chi hội nghị khu vực thi đua (nếu có). - Cấp phát vào Tài khoản của Phòng Thi hành án: tiền thưởng cho tập thể và cá nhân của Phòng Thi hành án, các Đội Thi hành án, các Toà án nhân dân cấp huyện và Hội thẩm Toà án nhân dân cấp huyện; các tập thể, cá nhân khác thuộc các cơ quan Tư pháp địa phương, các cơ quan bổ trợ tư pháp... có đóng góp thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực tư pháp; tiền khung Giấy khen, khung Bằng khen; tiền viết Giấy khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua theo quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở: tiền chi hội nghị khu vực thi đua (nếu có). - Cấp phát vào Tài khoản của Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp, Báo Pháp luật: tiền thưởng cho các tập thể nhỏ và cá nhân trong các đơn vị này; tiền khung Giấy khen, khung Bằng khen; tiền viết Giấy khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua theo quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở. - Cấp phát vào Tài khoản của Văn phòng Bộ tư pháp: tiền thưởng và tiền khung Bằng khen cho các Vụ, Cục, Viện, Tạp chí, Thanh tra Bộ và Văn phòng thuộc Bộ; tiền viết Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua theo quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; tiền in ấn Giấy khen, Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua; tiền mua, thêu Cờ thi đua của ngành Tư pháp, làm Huy hiệu Chiến sỹ thi đua của ngành Tư pháp và các khoản chi khác phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng. 1.2- Những đơn vị được Bộ Tư pháp uỷ quyền tổ chức hội nghị khu vực thi đua phải lập dự toán chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số 03/1998/TT-BTP ngày 11 tháng 01 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ chi tiêu hội nghị trong ngành Tư pháp gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để thẩm tra trước khi trình Bộ trưởng Bộ tư pháp duyệt và cấp phát tạm ứng. Sau hội nghị, đơn vị tổ chức hội nghị phải lập quyết toán kèm theo chứng từ chi hợp lệ gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp để thanh toán. 1.3- Bộ Tư pháp cấp phát bằng hiện vật: Giấy khen, Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua, Cờ thi đua của ngành Tư pháp, Huy hiệu chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp. 2. Thanh quyết toán nguồn kinh phí khen thưởng: Kinh phí chi khen thưởng được quyết toán hàng năm như các nội dung chi khác theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; đơn vị phải phản ánh vào đúng mục, tiểu mục theo Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu chi không hết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều chỉnh sang nội dung chi khác cho các đơn vị trong ngành Tư pháp. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây do Bộ Tư pháp ban hành trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiêm cứu, giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng trong Ngành Tư pháp
Số hiệu: 15/1999/TT-BTP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 29/10/1999
- Ngày hiệu lực
- 13/11/1999
- Người ký
- Nguyễn Văn Sản
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi đua - Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng
25/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Thông tư
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định công nhận sáng kiến và công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Quyết định
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Quyết định
57/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2021Quyết định
Số: 32/2020/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2020Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.