|
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng – chuyển giao ___________________________ Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/05/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ các hoạt động thuộc trách nhiệm của Cơ quan có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là dự án BOT, BTO, BT) như sau: I. QUI ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình triển khai các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT được qui định tại Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các cơ quan trực thuộc của các cơ quan này được ủy quyền ký kết Hợp đồng Dự án. 3. Chi phí cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên là toàn bộ các chi phí cần thiết đề Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện các công việc cụ thể phục vụ cho công tác quản lý quá trình thực hiện các dự án BOT, BTO và BT và để thực hiện các nghĩa vụ khác được qui định trong hợp đồng dự án phù hợp với qui định của pháp luật. 4. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cân đối trong kế hoạch chi quản lý nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh) có triển khai các dự án BOT, BTO, BT. 5. Cơ quan Kho bạc nhà nước thực hiện công tác kiểm soát chi, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đảm bảo sử dụng vốn ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và qui định tại Thông tư này. II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung các công việc của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý thực hiện các dự án đầu tư BOT, BTO, BT và để thực hiện các nghĩa vụ khác gồm: - Lâp và công bố Danh mục dự án. - Lập đề xuất dự án và hồ sơ mời thầu chọn Nhà đầu tư. - Thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư, đàm phán Hợp đồng dự án. - Tổ chức Thực hiện giám định chất lượng công trình. - Các hoạt động nhằm thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm cả hoạt động của Nhóm công tác liên ngành. 2. Lập và phê duyệt dự toán chi cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 2.1 Căn cứ lập dự toán: + Dự toán chi được lập hàng năm cùng với dự toán chi thường xuyên của Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh. + Danh mục dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đề xuất dự án ngoài danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung vào danh mục thực hiện. _ Kế hoạch triển khai các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.2. Các nội dung chi cho hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: - Chi phí lập và công bố Danh mục Dự án để đăng báo trung ương, địa phương 3 kỳ liên tiếp. - Chi phí thuê tư vấn lập Đề xuất dự án và hồ sơ mời thầu lựa chọn Nhà đầu tư. - Chi cho công tác tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tư. Trường hợp có nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu thì chi phí cho công tác này được thực hiện từ nguồn bán hồ sơ mời thầu theo quy định của Thông tư 118/2007/TT-BTC ngày 2/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Chi mua vật tư văn phòng. - Chi phí thông tin liên lạc. - Chi hội nghị, hội thảo - Chi phí cho công tác kiểm tra, giám sát hiện trường. - Chí phí thuê, mướn lao động, chuyên gia trong trường hợp cần thiết. - Chi phí giám định chất lượng công trình trước khi bàn giao theo qui định của hợp đồng. - Chi phí khác. 2.3. Mức chi cho các công tác trên được xác định trên cơ sở dự toán được lập theo qui định, định mức của nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc: - Những nội dung chi đã được qui định trong chi đầu tư xây dựng gồm chi thuê tư vấn lập Đề xuất dự án và hồ sơ mời thầu, chi giám định chất lượng công trình …: việc lập tuân theo qui định của nhà nước trong lĩnh vực lập dự toán chi đầu tư xây dựng. - Những nội dung chi còn lại thuộc khoản chi hành chính sự nghiệp tuân theo qui định của nhà nước trong lĩnh vực chi hành chính sự nghiệp. 2.4. Lập và phê duyệt dự toán chi: - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập dự toán chi và trình người có thẩm quyền duyệt dự toán chi thường xuyên của đơn vị phê duyệt. - Dự toán chi sau khi được phê duyệt, được gửi một bản cho Kho bạc nhà nước nơi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tài khoản giao dịch để kiểm soát. 3. Thanh toán: Chi phí phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chi hành chính quản lý nhà nước đối với các đơn vị dự toán ngân sách. 4. Kiểm tra và quyết toán. - Hàng năm, định kỳ hoặc đột xuất, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tài chính tổ chức kiểm tra việc quản lý sử dụng chi phí cho các hoạt động thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý thực hiện các dự án BOT, BTO, BT thuộc phạm vi quản lý của mình để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm trong quá trình quản lý của các cơ quan liên quan. - Quyết toán: Kết thúc năm kế hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyết toán việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho công tác quản lý quá trình thực hiện các dự án BOT, BTO, BT theo như qui định đối với khoản chi hành chính sự nghiệp. 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan. 5.1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh: - Bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo cho chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Phê duyệt dự toán, tổng hợp báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cơ quan tài chính đồng cấp. 5.2. Trách nhiệm của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: - Lập, quản lý dự toán và quyết toán chi phí phục vụ cho các hoạt động thuộc trách nhiệm của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý, thực hiện các dự án BOT, BTO, BT đúng qui định và phù hợp với yêu cầu về nhiệm vụ quản lý. - Chấp hành đầy đủ các nội dung, qui định về quản lý tài chính các khoản chi phục vụ hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Đối chiếu với cơ quan thanh toán về số vốn đã được thanh toán. - Chịu trách nhiệm quyết toán chi phí phục vụ các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. 5.3 Trách nhiệm của cơ quan thanh toán: - Kiểm soát cấp phát, thanh toán chi phí phục vụ cho các hoạt động thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện quản lý các dự án BOT, BTO, BT theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan, tổ chức, chủ dự án, tổ chức tư vấn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Đối với các dự án BOT, BTO, và BT đang triển khai chưa chấm dứt Hợp đồng dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của thông tư này và tình hình thực tế triển khai của dự án để lập và thực hiện dự toán theo các công việc còn phải thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Số hiệu: 149/2007/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 12/1/2008
- Người ký
- Nguyễn Công Nghiệp
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.