Thông tư

Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước

Số hiệu: 144/2011/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/10/2011
Ngày hiệu lực
5/12/2011
Người ký
Nguyễn Công Nghiệp
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước

________________

 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

Căn cứ Luật Thuế môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;

Căn cứ Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ;

Căn cứ Quyết định số 95/2008/QĐ-TTg ngày 10/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 98/2009/QĐ-TTg ngày 27/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc;

Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định hội có tính chất đặc thù;

Thực hiện quy định về một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam tại văn bản số 05/HD-TCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương;

Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn thực hiện Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, và được thực hiện từ năm 2011 (trừ các Điều 1, 2, 3 và Điều 4). Cụ thể như sau:

Điều 1. Bổ sung Chương thuộc trung ương quy định tại phụ lục số 01 như sau:

1. Chương 180 “Ban Quản lý Làng Văn hoá – Du lịch các dân tộc Việt Nam”;

2. Chương 181 “Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc”;

3. Chương 182 “Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”;

4. Chương 183 “Liên hiệp (Uỷ ban toàn quốc liên hiệp) các hội văn học nghệ thuật Việt Nam”;

5. Chương 184 “Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam”;

6. Chương 185 “Hội Nhà văn Việt Nam”;

7. Chương 186 “Hội Nhà báo Việt Nam”;

8. Chương 187 “Hội Luật gia Việt Nam”;

9. Chương 188 “Hội Chữ thập đỏ Việt Nam”;

10. Chương 189 “Hội Sinh viên Việt Nam”;

11. Chương 190 “Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam”;

12. Chương 191 “Hội Nhạc sĩ Việt Nam”;

13. Chương 192 “Hội Điện ảnh Việt Nam”;

14. Chương 193 “Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam”;

15. Chương 194 “Hội Kiến trúc sư Việt Nam”;

16. Chương 195 “Hội Mỹ thuật Việt Nam”;

17. Chương 196 “Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam”;

18. Chương 197 “Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam”;

19. Chương 198 “Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam”;

20. Chương 199 “Hội Người cao tuổi Việt Nam”;

21. Chương 200 “Hội Người mù Việt Nam”;

22. Chương 201 “Hội Đông y Việt Nam”;

23. Chương 202 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam”;

24. Chương 203 “Tổng hội y học Việt Nam”;

25. Chương 204 “Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam”;

26. Chương 205 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam”;

27. Chương 206 “Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam”;

28. Chương 207 “Hội Khuyến học Việt Nam”.

Điều 2. Bổ sung Chương thuộc cấp tỉnh quy định tại phụ lục số 01 như sau:

1. Chương 516 “Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật”;

2. Chương 517 “Liên hiệp các tổ chức hữu nghị”;

3. Chương 518 “Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật”;

4. Chương 519 “Hội Nhà văn”;

5. Chương 520 “Hội Nhà báo”;

6. Chương 521 “Hội Luật gia”;

7. Chương 522 “Hội Chữ thập đỏ”;

8. Chương 523 “Hội Sinh viên”;

9. Chương 524 “Hội Văn nghệ dân gian”;

10. Chương 525 “Hội Nhạc sĩ”;

11. Chương 526 “Hội Điện ảnh”;

12. Chương 527 “Hội Nghệ sĩ múa”;

13. Chương 528 “Hội Kiến trúc sư”;

14. Chương 529 “Hội Mỹ thuật”;

15. Chương 530 “Hội Nghệ sĩ sân khấu”;

16. Chương 531 “Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số”;

17. Chương 532 “Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh”;

18. Chương 533 “Hội Người cao tuổi”;

19. Chương 534 “Hội Người mù”;

20. Chương 535 “Hội Đông y”;

21. Chương 536 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin”;

22. Chương 537 “Hội Cựu thanh niên xung phong”;

23. Chương 538 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi”;

24. Chương 539 “Hội Khuyến học”.

Điều 3. Bổ sung Chương thuộc cấp huyện quy định tại phụ lục số 01 như sau:

1. Chương 716 “Liên minh hợp tác xã”;

2. Chương 717 “Hội Chữ thập đỏ”;

3. Chương 718 “Hội Người cao tuổi”;

4. Chương 719 “Hội Người mù”;

5. Chương 720 “Hội Đông y”;

6. Chương 721 “Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin”;

7. Chương 722 “Hội Cựu thanh niên xung phong”;

8. Chương 723 “Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi”;

9. Chương 724 “Hội Khuyến học”.

Điều 4. Bổ sung Chương thuộc cấp xã quy định tại phụ lục số 01 như sau:

1. Chương 824 “Hội Chữ thập đỏ”;

2. Chương 825 “Hội Người cao tuổi”;

3. Chương 826 “Hội Khuyến học”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Mục, Tiểu mục quy định tại phụ lục số 03 như sau:

1. Huỷ bỏ Mục 0011 “Vay ngân sách cấp trên”.

2. Sửa đổi các Tiểu mục của Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, như sau:

a) Huỷ bỏ các Tiểu mục: Tiểu mục 1054 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền thuê đất”; Tiểu mục 1058 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản khác”.

b) Sửa tên Tiểu mục 1053 “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất”, thành “Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.

3. Bổ sung Mục 1600 “Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp” và bổ sung Tiểu mục của Mục 1600 “Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp”, như sau:

a) Tiểu mục 1601 “Thu từ đất ở tại nông thôn”;

b) Tiểu mục 1602 “Thu từ đất ở tại đô thị”;

c) Tiểu mục 1603 “Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp”;

d) Tiểu mục 1649 “Thu từ đất phi nông nghiệp khác”.

4. Bổ sung Mục 2000 “Thuế bảo vệ môi trường” và bổ sung Tiểu mục của Mục 2000 “Thuế bảo vệ môi trường”, như sau:

a) Tiểu mục 2001 “Thu từ xăng”;

b) Tiểu mục 2002 “Thu từ dầu Diezel”;

c) Tiểu mục 2003 “Thu từ dầu hoả”;

d) Tiểu mục 2004 “Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn”;

đ) Tiểu mục 2005 “Thu từ than đá”;

e) Tiểu mục 2006 “Thu từ dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon”;

f) Tiểu mục 2007 “Thu từ túi ni lông”;

g) Tiểu mục 2008 “Thu từ thuốc diệt cỏ”;

h) Tiểu mục 2049 “ Thu từ các sản phẩm, hàng hoá khác”.

5. Bổ sung các Tiểu mục của Mục 2400 “Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội”, như sau:

a) Tiểu mục 2415 “Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự”;

b) Tiểu mục 2416 “Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ”.

6. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3050 “Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác”, như sau:

Tiểu mục 3062 “Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ”.

7. Bổ sung Tiểu mục của Mục 3750 “Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng”, như sau:

Tiểu mục 3755 “Thuế đặc biệt”.

8. Sửa đổi, bổ sung Tiểu mục của Mục 4250 “Thu tiền phạt”, như sau:

a) Sửa tên Tiểu mục 4254 “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện”, thành “Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành Thuế thực hiện, không gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân”;

b) Bổ sung Tiểu mục 4268 “Phạt vi phạm hành chính đối với Luật Thuế thu nhập cá nhân”.

9. Bổ sung Tiểu mục của Mục 6100 “Phụ cấp lương”, như sau:

a) Tiểu mục 6122 “Phụ cấp theo loại xã”;

b) Tiểu mục 6123 “Phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội”;

c) Tiểu mục 6124 “Phụ cấp công vụ”;

d) Tiểu mục 6125 “Thù lao cho các đối tượng theo chế độ quy định”.

Điều 6. Bổ sung mã dự án của Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động (0270), như sau:

Bổ sung mã số dự án 0278 “Hoạt động quản lý và giám sát Chương trình”.

Điều 7. Hướng dẫn hạch toán Mục lục Ngân sách nhà nước về một số nội dung sau:

1. Chi hoạt động xúc tiến đầu tư du lịch hạch toán vào Khoản 441 “Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch”.

2. Chi hoạt động dân số và kế hoạch hoá gia đình hạch toán vào Khoản 533 “Sự nghiệp gia đình”.

3. Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo: Hạch toán vào Tiểu mục 6115 “Phụ cấp thâm niên nghề” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.

4. Chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị- xã hội được quy định tại văn bản số 05/HD-TCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương thực hiện một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam như sau:

a) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội: Hạch toán vào Tiểu mục 6101 “Phụ cấp chức vụ” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.

b) Phụ cấp trách nhiệm công tác bảo vệ chính trị nội bộ các cấp: Hạch toán vào Tiểu mục 6113 “Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc” của Mục 6100 “Phụ cấp lương”.

Điều 8. Hiệu lực và tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2011. Việc hạch toán chi tiết theo từng Chương quy định tại các Điều 1, 2, 3 và Điều 4 Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2012 và tuỳ theo tình hình tổ chức thực tế tại các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương, cụ thể:

a) Những Hội thực tế có hoạt động và được quy định Chương riêng, thì hạch toán theo Chương đã được quy định;

b) Những Hội thực tế có hoạt động nhưng không được quy định Chương riêng, thì hạch toán vào Chương “Các đơn vị khác” cùng cấp quản lý.

2. Cơ quan tài chính tại địa phương chủ trì phối hợp cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước trên địa bàn hướng dẫn các đơn vị nộp thuế hạch toán thu ngân sách nhà nước đúng chế độ quy định (trong đó có các đơn vị nộp các khoản thu có cơ chế điều tiết đặc thù, như: Thu từ hoạt động khai thác dầu khí, dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí, thu từ các hoạt động không hạch toán toàn ngành của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, các Ngân hàng Thương mại nhà nước…)

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/10/2011
    Ban hành
  2. 05/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/02/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 217/2012/TT-BTC

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho8

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.