|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn ngân sách nhà nước theo quyết định 327-CT ___________________________ Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt về thực hiện Quyết định 327-CT nêu tại văn bản số 2908 KTN ngày 16 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ và Chỉ thị số 525 TTg ngày 02 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, biện pháp tiếp tục phát triển kinh tế xã hội miền núi. Sau khi thống nhất với các cơ quan nhà nước có liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp kinh tế của Ngân sách nhà nước thuộc chương trình 327 như sau: PHẦN 1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 1- Ngân sách Nhà nước cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản (bao gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước), vốn sự nghiệp kinh tế (sau đây gọi tắt là vốn đầu tư) cho các dự án theo quyết định 327 CT đã được cấp có thẩm quyền duyệt. 2- Nguồn vốn đầu tư hàng năm cho các dự án (bao gồm: vốn được ghi năm kế hoạch; vốn chưa sử dụng hết năm báo cáo; vốn thu nợ vay) được cân đối trong NSTW và phân bổ theo kế hoạch cho cơ quan chủ quản dự án quản lý, sử dụng ( UBND các tỉnh, thành phố; các bộ chuyên ngành). Bộ Tài chính thực hiện cấp phát và cho vay thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 3- Căn cứ vào dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các chủ dự án được trực tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Chủ quản dự án là đơn vị cấp trên của chủ dự án: - Dự án do địa phương quản lý thì chủ quản lý dự án là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố. - Dự án do các ngành Trung ương quản lý thì chủ quản dự án là các Bộ chủ quản chuyên ngành. 4- Hàng năm các cơ quan chủ quản dự án chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng số vốn được duyệt theo kế hoạch, đảm bảo bố trí vốn đầu tư cho các dự án thuộc phạm vi quản lý để thực hiện đầu tư đúng mục đích theo dự án được duyệt phù hợp với Quyết định 327 - CT và Chỉ thị 525 - TTg của Chính phủ. PHẦN II QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN I- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG; TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH CẤP PHÁT VÀ CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN 1- Đối tượng được Ngân sách Trung ương cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.1- Các dự án định canh định cư độc lập có thể là một xã, cụm xã thực hiện các loại công việc: - Bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc vùng dự án. - Khai hoang, cải tạo đồng ruộng; xây dựng điện hạ thế; công trình thủ lợi nhỏ và nước ăn (nơi thật cần thiết); đường giao thông, trường học, trạm xá v.v . . phục vụ trực tiếp cho vùng dự án để đồng bào các dân tộc định canh, định cư, ổn định sản xuất và cuộc sống lâu dài. 1.2- Các dự án lâm - nông - công nghiệp; nông - lâm - công nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản thực hiện các công việc: - Bảo vệ, khoanh nuôi, trồng và chăm sóc: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (gồm cả vườn quốc gia, rừng bảo tồn thiên nhiên, rừng di tích lịch sử, văn hoá) vườn thực vật, vườn cây giống. - Hệ thống đê bao, cống chính (ở bãi bồi ven sông, ven biển), công trình giao thông, nước ăn nơi thật cần thiết, điện hạ thế và thuỷ lợi nhỏ (nếu có), trường học, trạm xá v. v phục vụ trực tiếp cho vùng dự án. 2- Đối tượng được Ngân sách trung ương cấp phát bằng vốn sự nghiệp kinh tế: 2.1- công tác chuyển, đón dân (bao gồm chi phí đi đường, hỗ trợ làm nhà, lương thực 3 hoặc 6 tháng) được cấp phát theo định suất do Bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. Đối với dồng bào định canh, định cư được Ngân sách Trung ương hỗ trợ vốn để mua công cụ sản xuất, phân, giống, thuốc trừ sâu ban đầu; di dịch dân cư; tách hộ lập vườn; trợ cấp đời sống và phổ cập. 2.2- Công tác quản lý dự án - Hàng năm Nhà nước giành từ 5% đến 6% tổng mức vốn đầu tư thuộc chương trình 327/CT để cấp phát cho công tác quản lý dự án. - Đối tượng được cấp vốn quản lý dự án gồm: + Cơ quan chủ quản dự án Trung ương và địa phương + Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương + Hệ thống Kho bạc Nhà nước + Các Bộ và cơ quan khác ở Trung ương có liên quan đến việc thực hiện các dự án thuộc chương trình 327/CT. Căn cứ vào tổng mức vốn quản lý được duyệt hàng năm, Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương phân bổ vốn cho các đối tượng đồng gửi Bộ Tài chính làm căn cứ quản lý và cấp phát. - Nguồn vốn quản lý dự án được sử dụng vào những việc sau đây: + Lập và xét duyệt dự án + Tập huấn, tuyên truyền, khen thưởng + Hội nghị tổng kết + Tham quan khảo sát + Bồi dưỡng cho cán bộ khuyến nông, lâm, ngư và cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý trong thời gian phân công trực tiếp chỉ đạo tại các vùng dự án. + Xây dựng các mô hình chuyển giao công nghệ + Bổ sung một số trang thiết bị (thật cần thiết), văn phòng phẩm cho hoạt động chỉ đạo, quản lý chung. 3- Đối tượng được Ngân sách Trung ương cho vay vốn 3.1- Ngoài những đối tượng phạm vi các công việc thuộc dự án được cấp vốn đầu tư, Ngân sách Trung ương cho vay vốn ưu đãi (lãi suất = 0) đối với các công việc thuộc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; gồm: - Chi phí trồng trọt, chăn nuôi lần đầu và chi phí chăm sóc, bảo vệ cây trồng (cây công nghiệp, ăn quả, đặc sản) cho đến khi thu hoạch sản phẩm theo chu kỳ kinh tế kỹ thuật của từng loại cây trồng, vật nuôi. - Chi phí làm đê, cống, mương của từng lô thuộc vùng dự án nuôi trồng thuỷ sản. 3.2 Đối tượng cho vay là chủ dự án; Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng dự án: Người trực tiếp nhận vốn vay có thể là hộ nông dân trong phạm vi vùng dự án (do chủ dự án chỉ định theo danh sách cụ thể) hoặc chủ dự án trực tiếp nhận vốn vay dể cho hộ nông dân vay lại. Đối tượng trực tiếp nhận vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn theo hướng dẫn của Cục Kho bạc Nhà nước. 4- Nội dung, trình tự lập kế hoạch cấp phát và cho vay vốn đầu tư các dự án 4.1- Tổng số vốn cấp phát cho đầu tư xây dựng cơ bản năm kế hoạch bao gồm: Vốn cấp phát cho giá trị khối lượng các công việc trong dự án sẽ hoàn thành trong năm kế hoạch cộng (+) giá trị khối lượng các công việc trong kế hoạch đã hoàn thành năm báo cáo chưa được cấp vốn thanh toán. 4.2- tổng số vốn vay trong năm kế hoạch gồm: Vốn vay cho giá trị khối lượng các công việc của dự án sẽ hoàn thành trong năm kế hoạch cộng (+) giá trị khối lượng các công việc đã hoàn thành trong năm báo cáo chưa được vay vốn trừ (-) số thu hồi nợ trong năm kế hoạch. 4.3- Tổng số vốn sự nghiệp kinh tế trong năm kế hoạch được Ngân sách Trung ương cấp phát. 4.4- Giá và định mức tính toán các nội dung nói trên theo thời giá và định mức hiện hành. 4.5- Hàng năm căn cứ kế hoạch Nhà nước giao và các quy định trên đây, cơ quan chủ quản dự án lập kế hoạch cấp phát và vay vốn các dự án thuộc phạm vi quản lý (theo biểu số 01 KH/ĐT) gửi Bộ Tài chính. Bộ lao động thương binh và xã hội (cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới), Uỷ ban dân tộc và miền núi (Cục Định canh định cư) lập kế hoạch cấp phát vốn sự nghiệp kinh tế gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và thông báo cho cục Kho bạc Nhà nước làm căn cứ cấp phát và cho vay vốn. II- CHUYỂN VỐN CẤP PHÁT, CHO VAY VÀ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 1- Căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư được duyệt trong năm kế hoạch, hàng quý Bộ Tài chính chuyển vốn; cấp phát, cho vay và thanh toán vốn như sau: 1.1- Đối với vốn đầu tư XDCB (nguồn vốn ngoài nước). Bộ Tài chính thực hiện việc cấp vốn theo phương thức ghi thu ghi chi cho các dự án của Trung ương và Địa phương. 1.2- Đối với vốn cấp phát và cho vay đầu tư XDCB (vốn trong nước) cho các dự án của các Bộ và các Địa phương, Bộ Tài chính chuyển vốn theo kế hoạch tiến độ triển khai các dư án thông qua cục Kho bạc Nhà nước, đồng thông báo cho các cơ quan chủ quản dự án. Cục Kho bạc Nhà nước phân phối vốn và chỉ đạo các Chi cục Kho bạc địa phương thực hiện việc thẩm tra, trực tiếp cấp phát và cho vay, thanh toán vốn cho các chủ dự án và tiến hành thu hồi nợ vay. 1.3- Đối với vốn sự nghiệp quản lý dự án, Bộ Tài chính cấp phát theo quy định trong công văn số 2426 TC/ĐT ngày 30/10/1993 của Bộ tài chính. 1.4- Đối với vốn sự nghiệp kinh tế cho công tác chuyển đón dân và định canh định cư, Bộ Tài chính cấp phát theo k ế hoạch bằng hạn mức kinh phí cho Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới); Uỷ ban dân tộc và miền núi (Cục định canh định cư) là đơn vị dự toán cấp I thuộc Ngân sách Trung ương. Bộ lao động thương binh và xã hội (Cục Di dân phát triển vùng kinh tế mới); Uỷ ban dân tộc và miền núi (Cục định canh định cư) có trách nhiệm quản lý và phân phối hạn mức kinh phí cho các chủ dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2- Cấp phát, cho vay, thanh toán tại Kho bạc Nhà nước cơ sở. 2.1- Các chủ dự án gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch các văn bản sau đây: - Quyết định chủ dự án của cấp có thẩm quyền. - Quyết định phê duyệt dự án, tổng dự toán (kể cả bổ sung) của dự án. - Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt đối với các công trình (thuộc vùng dự án) như giao thông, thuỷ lợi có kỹ thuật phức tạp, vốn lớn. - Dự toán được duyệt của các công trình ( thuộc vùng dự án) như: trạm xá, trường học,giếng nước theo thiết kế điển hình, kỹ thuật đơn giản. - Các hợp đồng ký kết giữa A và B theo chế độ quy định. - Các biên bản nghiệm thu và các chứng từ có liên quan. - Đơn xin, khế ước vay vốn. 2.2- Kho bạc cơ sở thực hiện cấp phát và cho vay vốn theo nguyên tắc: - Đối với các công trình quymô lớn, kỹ thuật phức tạp thì cấp phát vốn theo điều lệ quản lý đầu tư và quản lý xây dựng. - Đối với các công trình và công việc khác, cấp phát và cho vay theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. -Thực hiện tạm ứng 20% giá trị khối lượng kế hoạch và sẽ thu hồi dần khi đươc cấp phát và cho vay. PHẦN III CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN 1- Cơ quan chủ quản dự án; cơ quan quản lý chức năng ở Trung ương, địa phương; hệ thống Kho bạc Nhà nước thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và chế độ quản lý tài chính các chủ dự án; phản ánh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quản lý với Bộ Tài chính, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước để có biện pháp giải quyết. 2- Hàng tháng chi Cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch cấp phát và cho vay của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố điện báo về Cục Kho bạc Nhà nước. Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình cấp phát và cho vay, báo cáo Bộ tài chính, đồng gửi Ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương. 3- Hàng quý Chi cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch cấp phát và cho vốn trong quý cho các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố báo cáo Cục Kho bạc Nhà nước ( đồng gửi ban chỉ đạo chương trình 327/CT địa phương). Cục Kho bạc Nhà nước tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch cấp phát và cho vay vốn trong phạm vi cả nước báo cáo Bộ tài chính đồng gửi ban chỉ đạo chương trình 327/CT Trung ương. 4- Quyết toán vốn hàng năm và quyết toán vốn khi kết thúc dự án. - Các chủ dự án có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư XDCB thực hiện với cơ quan Kho bac Nhà nước cấp vốn. - Chi cục Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB thực hiện hàng năm của các dự án trên địa bàn gửi cục Kho bạc Nhà nước đồng gửi cơ quan chủ quản dự án địa phương. hàng năm Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB các dự án ( Trung ương và địa phương) báo cáo Bộ tài chính xét duyệt. - Các đối tượng nhận vốn sự nghiệp quản lý có trách nhiệm quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính. - hàng năm, các chi cục di dân phát triển vùng kinh tế mới, chi cục định canh định cư có trách nhiệm quyết toán vốn sự nghiệp kinh tế với Cục di dân phát triểnvùng kinh tế mới và cục định canh định cư. Cục di dân phát triển vùng kinh tế mới và cục định canh định cư có trách nhiệm quyết toán vốn sự nghiệp kinh tế với Bộ Tài chính. - Việc quyết toán vốn đầu tư XDCB (các công trình) hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc dự án , thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28 TC/ĐT ngày 10/5/1991 của Bộ Tài chính. PHẦN IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này thi hành từ ngày 01/01/1994, các văn bản trước đây trái với Thông tư này không còn hiệu lực./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát và cho vay vốn ngân sách nhà nước theo quyết định 327-CT
Số hiệu: 13 TC/ ĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/2/1994
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1994
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.