|
THÔNG TƯ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật Căn cứ Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định này như sau: I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI 1. Người tàn tật nặng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Điều 6, Nghị định 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ, phải có đủ 3 điều kiện sau: a/ Không còn khả năng lao động. b/ Không có nguồn thu nhập để đảm bảo đời sống. Trong trường hợp có thu nhập nhưng vẫn thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn mực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố áp dụng cho từng thời kỳ. c/ Không còn người thân thích để nuôi dưỡng như cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi hợp pháp; vợ, chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp người tàn tật có đủ điều kiện quy định tại điểm a và b nhưng còn người thân thích theo quy định tại điểm c nêu trên, nhưng người thân thích dưới 16 hoặc từ 60 tuổi trở lên, gia đình thuộc diện nghèo cũng xem xét hưởng trợ cấp xã hội. 2. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên đối với người tàn tật nặng quy định tại Điều 6 của Nghị định nêu trên được xác định là mức tối thiểu. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, song không được thấp hơn mức quy định: - Trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng sống tại gia đình do xã, phường quản lý bằng 45.000đ/người/tháng; - Trợ cấp nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 100.000đ/người/tháng; đối với người tâm thần mãn tính được nuôi dưỡng tập trung thì hưởng 115.000đ/người/tháng; 3. Người tàn tật nặng muốn được hưởng trợ cấp xã hội thì bản thân hoặc người thân thích phải làm đơn trình bày rõ hoàn cảnh gia đình, đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. Người tàn tật nặng, không có nguồn thu nhập và không nơi nương tựa, thuộc diện đặc biệt khó khăn, muốn được nuôi dưỡng tại cơ sở Bảo trợ xã hội của Nhà nước thì bản thân hoặc người thân thích phải làm đơn đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định (theo Mẫu số 01 hoặc 02). II. CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP TRONG KHÁM, CHỮA BỆNH Việc khám, chữa bệnh miễn phí đối với người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập và không nơi nương tựa, người tâm thần phân liệt và người tàn tật nghèo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/TT-LT BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 29/01/1999 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ. III. CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP TRONG HỌC TẬP Việc miễn, giảm học phí, các khoản đóng góp khác, xét cấp học bổng và trợ cấp xã hội theo quy định tại Điều 10 Nghị định 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ được thực hiện theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, Thông tư liên tịch số 53/1998/TT-LT BGD&ĐT, BTC, BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998 hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; Quyết định số 70/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: + Lập danh sách những người tàn tật theo quy định tại điểm 1 phần I của Thông tư này thông qua Hội đồng xét duyệt cấp xã đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, đối với người tàn tật nặng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì đề nghị đưa vào cơ sở Bảo trợ xã hội. + Thành lập Hội đồng xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng gồm đại diện: Mặt trận Tổ quốc, một số ban, ngành và cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội là Uỷ viên thường trực. Hội đồng xét duyệt phải có kết luận bằng biên bản (theo Mẫu số 03). Sau khi được Hội đồng xét duyệt thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có công văn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. Kèm theo công văn phải có biên bản của Hội đồng xét duyệt, danh sách trích ngang những người đề nghị trợ cấp và hồ sơ của người tàn tật nặng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. + Lập sổ quản lý và thực hiện chi trợ cấp xã hội hàng tháng cho người tàn tật ở địa phương. + Thực hiện việc tiếp nhận đối tượng từ cơ sở Bảo trợ xã hội trở lại phương. Tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật ổn định cuộc sống và hoà nhập cộng đồng. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm: + Tổng hợp danh sách người tàn tật nặng do Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị hưởng trợ cấp xã hội; căn cứ khả năng nguồn kinh phí trợ cấp của huyện và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp tại cộng đồng (theo Mẫu 04 và 05). + Đối với người tàn tật nặng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do cấp xã đề nghị đưa vào cơ sở Bảo trợ xã hội thì phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét quyết định (theo Mẫu số 06). + Hướng dẫn cấp xã tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp người tàn tật. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm: + Hướng dẫn cấp dưới điều tra thống kê, lập sổ quản lý người tàn tật. + Hàng năm, căn cứ vào số lượng và mức trợ cấp cho từng loại đối tượng lập kế hoạch kinh phí trợ cấp xã hội gửi Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và hướng dẫn các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện. + Ra quyết định tiếp nhận người tàn tật nặng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành quản lý (theo Mẫu 07). 4. Cơ sở Bảo trợ xã hội có trách nhiệm: + Tiếp nhận người tàn tật theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ chức nuôi dưỡng, đảm bảo đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần cho người tàn tật do cơ sở quản lý. + Vận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân trợ giúp người tàn tật, quản lý sử dụng nguồn huy động theo đúng quy định hiện hành để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người tàn tật. + Thực hiện các biện pháp để người tàn tật luyện tập phục hồi sức khoẻ, chỉnh hình - phục hồi chức năng, lao động liệu pháp nhằm bảo vệ sức khoẻ và nâng cao khả năng tái hoà nhập cộng đồng, phối hợp với địa phương tổ chức đưa đối tượng trở về khi có đủ điều kiện. + Quyết định đưa người tàn tật đã phục hồi, ổn định về địa phương (theo Mẫu 08). V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Thông tư này kèm theo các mẫu văn bản từ 01 đến 08 để thực hiện thống nhất và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. - Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu xem xét giải quyết. |
Thông tư
Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật
Số hiệu: 13/2000/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 12/5/2000
- Ngày hiệu lực
- 27/5/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.