Thông tư

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 270-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tiếp nhận và chi trả kiều hối bằng vàng

Số hiệu: 129/NH-TT

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
23/12/1988
Ngày hiệu lực
23/12/1988
Người ký
Lữ Minh Châu
Chức danh người ký
Tổng Giám đốc
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 129/NH-TT NGÀY 23 THÁNG 12
NĂM 1988 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 270/CT CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC TIẾP NHẬN
VÀ CHI TRẢ KIỀU HỐI BẰNG VÀNG

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 270/CT ngày 20-10-1988 về việc tiếp nhận và chi trả Kiều hối bằng vàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành như sau:

1. Các tổ chức có đăng ký kinh doanh dịch vụ Kiều hối đã được Ngân hàng Ngoại thương thoả thuận bằng văn bản, được tiếp nhận vàng của Việt kiều chuyển về và chi trả cho thân quyến của họ ở trong nước bằng vàng hoặc bằng hàng hóa hay bằng tiền Việt Nam (theo yêu cầu của Kiều quyến), sau khi nộp cho Nhà nước một khoản phí dịch vụ bằng vàng hoặc ngoại tệ mạnh tối thiểu là 7% (bảy phần trăm) trên tổng số lượng vàng nhập về từng chuyến. Mức phí dịch vụ cụ thể thu của các Tổ chức Việt kiều sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu hoặc thủ trưởng Bộ, ngành quyết định.

2. Phí dịch vụ thu bằng vàng hoặc bằng ngoại tệ mạnh theo mức 7% được phân bổ 40% nộp vào Ngân hàng Nhà nước Trung ương và 60% còn lại thuộc Bộ, ngành, địa phương chọn quyền sử dụng.

- Nếu phí dịch vụ thu bằng vàng thì đơn vị kinh doanh dịch vụ Kiều hối cần bán phần vàng nộp vào Ngân sách Trung ương cho Công ty hoặc Cửa hàng kinh doanh vàng bạc theo giá kinh doanh mua vào của từng địa phương và chuyển số tiền thu được về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ kế toán tài vụ) để nộp Ngân sách Nhà nước.

- Nếu thu bằng ngoại tệ mạnh tính theo giá vàng quốc tế tại thời điểm nhập vàng thì đơn vị kinh doanh dịch vụ Kiều hối phải chuyển phần ngoại tệ nộp Ngân sách Trung ương về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Trung ương để nộp vào Quỹ ngoại tệ Nhà nước.

3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kiều hối cần hợp đồng với các Công ty hoặc Cửa hàng kinh doanh vàng bạc địa phương trong việc tiếp nhận, cân đo, bảo quản, xác định chất lượng và chi trả vàng cho Kiều quyến.

4. Các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiều hối phải ký hợp đồng dịch vụ Kiều hối bằng vàng với các Tổ chức Việt kiều ở nước ngoài và khi nhập vàng phải làm giấy xin phép nhận vàng Kiều hối đính kèm bản sao hợp đồng ký với các tổ chức Việt kiều ở nước ngoài gửi đến Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, hoặc khu vực. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, khu vực có trách nhiệm xem xét để cấp giấy phép nhập vàng, Kiều hối và thu lệ phí bằng tiền Việt Nam cho mỗi giấy phép là 10.000 đồng (mười nghìn đồng). Mức lệ phí này khi thay đổi sẽ có thông báo của Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

Giấy xin phép nhập vàng và giấy phép nhập vàng kiều hối phải làm theo mẫu thống nhất do Ngân hàng tỉnh in (theo mẫu đính kèm).

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quy định số 238/KTĐN ngày 24-10-1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn cần phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kinh tế đối ngoại) để giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngoại hối

80/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
79/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
72/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Hướng dẫn về sử dụng tài khoản để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
75/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
78/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
82/2025/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.