|
THÔNG TƯ Quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 ______________________________________________ Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Đại hội và thành lập Ban tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII; Để quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 đúng quy định, Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010. 2. Kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII do ngân sách Nhà nước đảm bảo và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có). 3. Cơ quan, đơn vị tổ chức, phục vụ Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo các quy định cụ thể tại Thông tư này. Điều 2. Nội dung chi: 1. Chi thuê trang thiết bị, trang trí, địa điểm tổ chức Đại hội. 2. Chi mua tư liệu; thu thập tài liệu; mua một số trang thiết bị phục vụ; viết, in báo cáo, văn kiện, kỷ yếu Đại hội, cuốn sách về những tấm gương điển hình tiên tiến, anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc từ năm 2006-2010; triển lãm bằng hình ảnh tại khu vực diễn ra Đại hội. 3. Chi thiết kế, in giấy mời, làm thẻ cho nhân viên phục vụ, phóng viên báo chí, xe ô tô phục vụ Đại hội. 4. Chi xây dựng phần mềm quản lý, đánh giá thành phần đại biểu, phân bổ đại biểu, sắp xếp chỗ ngồi trong Đại hội. 5. Chi làm huy hiệu đại biểu, Ban tổ chức, khách mời; làm quà tặng cho Đại hội. 6. Chi tuyên truyền: Họp báo trước, trong và sau Đại hội; thiết lập và hoạt động của Trung tâm báo chí phục vụ Đại hội; thi viết về nhân tố mới, các gương điển hình tiến tiến; xây dựng phim tư liệu cho Đại hội; tổ chức giao lưu các điển hình tiên tiến tại Đại hội; in panô, áp phích, logo, phù hiệu, quay phim, chụp ảnh, băng cờ, khẩu hiệu, in ấn tài liệu tuyên truyền và tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí…). 7. Chi thuê ô tô phục vụ Đại hội. 8. Chi tiền đi lại, ăn nghỉ, thuê phiên dịch cho đại biểu nước ngoài, Việt kiều yêu nước về dự Đại hội. 9. Chi phục vụ ăn, nghỉ cho đại biểu trong thời gian diễn ra Đại hội, trước ngày khai mạc một ngày và sau ngày bế mạc một ngày. 10. Chi phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức Đại hội. 11. Chi cho công tác bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh, y tế và phục vụ; chi hỗ trợ thuê quần áo đồng phục cho các tình nguyện viên và sỹ quan liên lạc tham gia phục vụ Đại hội. 12. Chi các hoạt động văn hoá nghệ thuật diễn ra trong Đại hội và đêm dạ hội chào mừng thành công Đại hội. 13. Chi văn phòng phẩm, chụp ảnh kỷ niệm cho đại biểu, thông tin, liên lạc. 14. Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ các hoạt động Đại hội. Điều 3. Một số mức chi cụ thể: 1. Chế độ ăn uống, giải khát: a) Đối với đại biểu trong nước: - Đại biểu và khách mời của Đại hội ăn nghỉ tập trung được áp dụng mức tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày cho thời gian diễn ra Đại hội và trước, sau Đại hội 1 ngày. Đối với những ngày có tổ chức bữa ăn trưa tập trung tại Hội trường thì áp dụng mức chi tiền ăn là 100.000 đồng/người/ngày - Đối với đại biểu không đăng ký ăn nghỉ tập trung tại Đại hội được chi tiền ăn 200.000 đồng/người/ngày cho thời gian thực tế tham dự. Đối với những ngày có tổ chức bữa ăn trưa tập trung tại Hội trường cho tất cả đại biểu tham dự thì áp dụng mức chi tiền ăn là 100.000 đồng/người/ngày. b) Đối với các bữa ăn tập trung tại Hội trường trong các ngày diễn ra Đại hội: Chi bù chênh lệch tiền ăn cho các đại biểu 100.000 đồng/người/ngày. c) Đối với đại biểu người nước ngoài, Việt kiều: Chi tiền ăn mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày. d) Tiền nước uống, hoa quả giữa giờ: 70.000 đồng/người/ngày trong thời gian diễn ra Đại hội. Riêng tiền nước uống các cuộc họp Ban Tổ chức, họp các Tiểu ban thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Tiền ở: - Đại biểu ở xa, đăng ký nghỉ tập trung được bố trí nghỉ tại khách sạn do Ban Tổ chức sắp xếp (trong thời gian tổ chức Đại hội và trước, sau Đại hội 1 ngày); - Ban Tổ chức Đại hội thanh toán tiền ở cho đại biểu theo mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; - Đối với khách nước ngoài, Việt kiều tham dự Đại hội: Ban tổ chức Đại hội thanh toán tiền ở của khách theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng không quá mức 1.700.000 đồng/người/ngày. 3. Phương tiện đi lại: Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi cử đại biểu tham dự Đại hội bảo đảm phương tiện, chi phí đi, về cho đại biểu từ nơi ở, nơi công tác đến địa điểm đón tiếp đại biểu tại Hà Nội. Riêng các đại biểu ở xa phải đi bằng máy bay, Ban Tổ chức sẽ có trách nhiệm đưa, đón đại biểu từ sân bay Nội Bài về nơi ở của đại biểu tại Hà Nội và ngược lại. Việc đi lại của đại biểu từ nơi nghỉ đến các địa điểm diễn ra Đại hội do Ban Tổ chức bảo đảm được thanh toán từ kinh phí phục vụ Đại hội. 4. Các chi phí khác liên quan tới công tác tổ chức Đại hội: a) Chi bồi dưỡng các thành viên tham dự cuộc họp của Ban Tổ chức để chuẩn bị Đại hội: - Chủ tọa cuộc họp: 400.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên khác của Ban Tổ chức Đại hội: 300.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. b) Chi bồi dưỡng cuộc họp của các Tiểu ban; họp rút kinh nghiệp Đại hội thi đua các cấp ở 3 khu vực Bắc, Trung, Nam; hội thảo, thảo luận nội dung báo cáo; duyệt báo cáo điển hình; họp báo trước, trong và sau Đại hội: - Chủ tọa cuộc họp, hội thảo: 200.000 đồng/người/buổi. - Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi. c) Chi cho các đối tượng có bài viết đóng góp vào dự thảo báo cáo, văn kiện Đại hội: 200.000 đồng/bài. d) Chi hỗ trợ cước điện thoại di động trong thời gian diễn ra Đại hội áp dụng mức khoán như sau: - Trưởng, phó Ban Tổ chức Đại hội; trưởng các Tiểu ban (Tiểu ban Nội dung, Tiểu ban Tuyên truyền, Tiểu ban Phục vụ): 300.000 đồng/người; - Thành viên các Tiểu ban: 200.000 đồng/người; - Trường hợp cần thiết Trưởng Tiểu ban Phục vụ Đại hội quyết định danh sách cán bộ được thanh toán cước điện thoại di động, mức cước khoán tối đa 200.000 đồng/người. đ) Chi cho các cá nhân có báo cáo điển hình được Ban Tổ chức chọn in trong sách những tấm gương điển hình tiên tiến, anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc từ năm 2006-2010: 150.000 đồng/báo cáo. e) Chi ăn, nghỉ cho báo cáo viên điển hình tại Đại hội thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế dộ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; chi bồi dưỡng báo cáo điển hình tại Đại hội: 300.000 đồng/ người. g) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội: - Các thành viên Ban Tổ chức Đại hội, Trưởng các Tiểu ban: 200.000 đồng/người/ngày; - Thành viên các Tiểu ban Tổ chức: 150.000 đồng/người/ngày; - Thành viên các tổ, nhóm công tác trực thuộc các tiểu ban huy động phục vụ Đại hội: 120.000 đồng/người/ngày; - Nhân viên phục vụ (bảo vệ, lái xe, lễ tân, y tế, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc, cán bộ của các đơn vị được trưng tập trực tiếp phục vụ Đại hội): 70.000 đồng/người/ ngày; - Cán bộ của các đơn vị được trưng tập gián tiếp phục vụ Đại hội (lực lượng công an, cảnh sát ...): chi 50.000 đồng/người/ngày. Danh sách nhân viên trưng tập phục vụ trong những ngày diễn ra Đại hội do Trưởng các Tiểu ban phê duyệt. Thời gian tính bồi dưỡng không quá 05 ngày và các cán bộ đã hưởng tiền bồi dưỡng không được hưởng chế độ công tác phí trong những ngày này. Các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định trên không được hưởng thêm các tiêu chuẩn theo quy định đối với đại biểu tham dự Đại hội. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có). - Nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, lái xe, lễ tân...) trong những ngày diễn ra Đại hội chính thức thì mức chi ăn tối đa là 150.000 đồng/người/ngày (chưa tính các loại thuế, phí dịch vụ). Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung. h) Chi hỗ trợ thuê quần, áo đồng phục cho các tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc tham gia phục vụ Đại hội trong những ngày Đại hội diễn ra: 100.000 đồng/người/ngày. i) Các nội dung chi khác thực hiện theo mức chi của những ngành có công việc tương tự hoặc thanh toán theo thực tế và phải được Trưởng các Tiểu ban phê duyệt trước khi thực hiện. Điều 4. Lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí: 1. Lập dự toán: Căn cứ nội dung công việc liên quan đến tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII đã được Trưởng các Tiểu ban phê duyệt; căn cứ định mức chi tiêu tài chính hiện hành và các mức chi tại Điều 3 Thông tư này, các Tiểu ban xây dựng kinh phí để thực hiện các phần công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của Tiểu ban mình (trong đó chi tiết theo từng Bộ, cơ quan được giao chủ trì các phần việc trong Tiểu ban) gửi về Tiểu ban phục vụ Đại hội (thường trực là Ban Thi đua khen thưởng Trung ương thuộc Bộ Nội vụ) tổng hợp. Bộ Nội vụ tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII chi tiết theo từng Tiểu ban gửi về Bộ Tài chính để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Phân bổ dự toán: Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng kinh phí tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010, Bộ Tài chính giao dự toán kinh phí thực hiện Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 cho từng Bộ, cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở số dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện phân bổ dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. 3. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Các Bộ, cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ phục vụ Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo dự toán được duyệt và theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Tất cả các trường hợp phát sinh ngoài dự toán đã được duyệt đều phải được Trưởng Ban Tổ chức Đại hội phê duyệt trước khi thực hiện. Cuối năm các Bộ, cơ quan được giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ tổng hợp quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách năm 2010 của Bộ, cơ quan mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kinh phí tổ chức Đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010 không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách Nhà nước. Điều 5. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần báo cáo về Ban Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. |
Thông tư
Quy định chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VIII năm 2010
Số hiệu: 124/2010/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 8/10/2010
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.