|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện qui định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư qui định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ________________________________ Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 9/6/2000; Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11; Căn cứ qui đinh tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được từ việc tham gia đầu tư vốn dưới các hình thức qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư vốn theo các hình thức qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là Nhà đầu tư nước ngoài), có lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài. Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài hướng dẫn tại Thông tư này là: - Lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài; - Lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp; - Thu nhập là số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả cho số lợi nhuận tái đầu tư hoặc nộp thừa, nay nhà đầu tư nước ngoài chuyển các khoản lợi nhuận đó ra nước ngoài. II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trong các trường hợp sau: 1.1. Chuyển hàng năm và chuyển một lần toàn bộ số lợi nhuận được chia hoặc thu được sau khi kết thúc năm tài chính và đã nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế. 1.2. Tạm chuyển ngay trong năm tài chính theo định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với Luật thuế TNDN (trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế TNDN theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật thuế TNDN). 1.3. Chuyển lợi nhuận khi kết thúc hoạt động kinh doanh tại Việt nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài: 2.1. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm: là số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia của năm tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế theo Luật thuế TNDN, cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác thu được trong năm như lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản, các khoản thuế TNDN đã nộp được hoàn trả lại cho nhà đầu tư theo Luật thuế TNDN; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận đã tạm chuyển trong năm. Số thu nhập nhà đầu tư được chuyển ra nước ngoài của năm tài chính được xác định sau khi doanh nghiệp có báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo quyết toán thuế năm tài chính của doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế địa phương quản lý doanh nghiệp. 2.2. Lợi nhuận tạm chuyển ra nước ngoài hàng quý hoặc 6 tháng: Số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài có thể được tạm chuyển ra nước ngoài hàng quý, 6 tháng ngay trong năm tài chính là số lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quý hoặc 6 tháng của doanh nghiệp, tương ứng số lợi nhuận sau khi đã kê khai nộp thuế TNDN, trừ đi (-) số lợi nhuận đã sử dụng cho các mục đích khác của nhà đầu tư như: tái đầu tư, chi tiêu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã tạm chuyển ra nước ngoài và chi tiêu tại Việt Nam trong năm tài chính nhỏ hơn số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia sau khi kết thúc năm tài chính (được xác định theo điểm 2.1 trên đây) thì nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển tiếp ra nước ngoài phần chênh lệch chưa sử dụng hoặc chưa chuyển. Trường hợp số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã tạm chuyển ra nước ngoài và chi tiêu cho các mục đích khác tại Việt Nam lớn hơn số lợi nhuận được chia thì phải trừ vào số lợi nhuận được chuyển vào các kỳ tiếp theo. 2.3. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động tại Việt Nam là tổng số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài thu được hợp pháp trong quá trình đầu tư tại Việt Nam sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN theo Luật thuế TNDN, trừ đi (-) các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện quyết toán thuế TNDN và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyết toán thuế và xác đinh số lợi nhuận còn lại được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động. 3. Điều kiện để được tạm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: 3.1. Các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, được tạm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng nếu đã thực hiện kê khai thuế TNDN của năm tài chính và đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý theo đúng qui định tại điểm 1, Mục II, Phần D của Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN. 3.2. Các nhà đầu tư nước ngoài không được tạm chuyển ra nước ngoài hàng quý hoặc 6 tháng như hướng dẫn tại Thông tư này trong các trường hợp: - Lợi nhuận được chia của các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn tại các doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế TNDN của năm tài chính như nêu tại điểm 3.1, Mục II của Thông tư này; - Số lợi nhuận được chia được xác định không phù hợp với các quy định của pháp luật về thuế, kế toán hiện hành của Việt Nam; - Số lợi nhuận được chia của năm cuối cùng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động theo giấy phép đầu tư hoặc chấm dứt hoạt động theo quyết định của nhà đầu tư hoặc của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhà đầu tư nước ngoài khi làm thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cho Cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm cung cấp xác nhận số thuế TNDN đã nộp liên quan đến số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đề nghị chuyển ra nước ngoài trong phạm vi 7 ngày làm việc, đối với các trường hợp tạm chuyển định kỳ, và 15 ngày làm việc, đối với trường hợp chuyển lợi nhuận hàng năm và khi kết thúc hoạt động. Xác nhận của cơ quan thuế được ghi trên Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài . 2. Cơ quan thuế không cung cấp xác nhận về số lợi nhuận nhà đầu tư đề nghị được chuyển ra nước ngoài đối với các trường hợp như nêu tại điểm 3.2, Mục II của Thông tư này và các trường hợp doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn vi phạm pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp không cung cấp xác nhận như trên, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nước ngoài biết rõ lý do. Đối với các khoản lợi nhuận của các doanh nghiệp không được xác định phù hợp với các quy định của luật thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành về xác định doanh thu, chi phí, cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp có tránh nhiệm yêu cầu doanh nghiệp xác định lại phù hợp với quy định của luật thuế và các chuẩn mực kế toán hiện hành, trên cơ sở đó cơ quan thuế cung cấp xác nhận số thuế TNDN đã nộp liên quan đến số lợi nhuận có thể chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài. 3. Trên cơ sở xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế đã thực hiện và số lợi nhuận có thể được chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài, ngân hàng mà nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản sẽ thực hiện yêu cầu chuyển lợi nhuận được chia của nhà đầu tư ra nước ngoài. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh với Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./. |
Hướng dẫn thực hiện qui định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư qui định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Số hiệu: 124/2004/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2005
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 186/2010/TT-BTC (hiệu lực 02/01/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 23/12/2004Ban hành
- 14/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 02/01/2011Thay thế bởi Thông tư 186/2010/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Nghị định · 24/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 18/2000/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 52-L/CTN
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 164/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Nghị định · 24/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 18/2000/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 52-L/CTN
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 164/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.