THÔNG TƯHướng dẫn thi hành chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp ở các tỉnh, thành phố phía Bắc. _____________________ Trong các năm vừa qua, sản xuất, chi phí thu nhập và phân phối thu nhập của các HTX nông nghiệp tuy có nhiều thay đổi, nhưng đối chiếu với thực tiền thì chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp nói chung còn phù hợp, chỉ có việc hướng dẫn thi hành chính sách thì chưa được hệ thống hoá lại, nên việc vận dụng chính sách vào từng trường hợp cụ thể ở nhiều địa phương có nhiều khó khăn lúng túng. Việc miễn giảm thuế nông nghiệp trong một số trường hợp không sát với thu nhập thực tế. Có HTX đáng được miễn giảm nhiều thì miễn giảm ít, ngược lại có HTX thu hoạch thực tế đã đạt hoặc vượt sản lượng tính thuế cũng được miễn giảm thuế, gây nên tình trạng đóng góp không công bằng hợp lý và không chiếu cố, khuyến khích các HTX tích cực chống thiên tai, quyết tâm thực hiện kế hoạch Nhà nước. Để khắc phục tình hình trên, Bộ Tài chính hệ thống hoá và hướng dẫn lại việc vận dụng chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp cho phù hợp tình hình hiện nay đối với từng loại HTX bị thiệt hại mùa màng khác nhau như sau : 1. Đối với HTX bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng, nếu tổng số thu cả năm trên toàn bộ diện tích chịu thuế chỉ bằng hoặc thấp hơn số chi phí vật chất thực tế cần thiết đã bỏ ra trên diện tích chịu thuế đó, HTX đó được miễn giảm thuế theo điều 26 điều lệ thuế nông nghiệp. Điều 26 điều lệ Thuế nông nghiệp : "Trường hợp một vùng bị thiên tai đặc biệt nghiêm trọng, thiệt hại nặng nề, UBHC Tỉnh có thể đề nghị giảm hoặc miễn thuế cho cả vùng, nhưng đề nghị giảm, miễn thuế trên đều phải do Bộ Tài chính chuẩn y trước khi thi hành". Các hộ nông dân cá thể ở trong vùng, nếu bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng như HTX cũng được xét miễn giảm như HTX. 2. Đối với HTX bị thiên tai làm thiệt hại mùa màng, nếu tổng số thu cả năm trên toàn bộ diện tích chịu thuế cao hơn chi phí vật chất thực tế cần thiết đã bỏ ra trên diện tích chịu thuế đó, HTX đó được miễn giảm thuế theo điều 6 Nghị định 375-TTg ngày 15/10/1959 và điều 1 (điểm 2) Nghị định 63-CP ngày 26/5/1962 của HĐCP; đỗi với hộ cá thể, được miễn giảm theo điều 24 điều lệ Thuế nông nghiệp 715-TTg: Điều 6 Nghị định 375-TTg (Quy định miễn giảm thuế cho HTX nông nghiệp) "Thiệt hại dưới 10% tổng số hoa lợi chịu thuế, không giảm thuế Thiệt hại 10%, giảm 10% số thuế. Thiệt hại trên 10% đến 15%, giảm 15% số thuế. Thiệt hại trên 15% đến 20%, giảm 20% số thuế. Thiệt hại trên 20% đến 25%, giảm 30% số thuế. Thiệt hại trên 25% đến 30%, giảm 40% số thuế. Thiệt hại trên 30% đến 35%, giảm 50% số thuế. Thiệt hại trên 35% đến 40%, giảm 70% số thuế. Thiệt hại trên 40% được miễn hẳn thuế". Điều 1 (điểm 2) Nghị định 63-CP (quy định các căn cứ để so sánh, tính toán xác định các tỷ lệ thiệt hại và các tỷ lệ được giảm miễn thuế): "Căn cứ vào thực tế thu hoạch cả năm trên diện tích chịu thuế của HTX đối chiếu với tổng sản lượng thường niên tính thuế, nếu thu hoạch bị sút kém sẽ được miễn hoặc giảm thuế theo quy định ở điều 6 Nghị định số 375-TTg". Điều 24 điều lệ Thuế Nông nghiệp (quy định miễn, giảm thuế cho hộ nông dân sản xuất cá thể) : "- Thiệt hại dưới 20% tổng số hoa lợi chịu thuế, không giảm thuế - Thiệt hại từ 20% đến dưới 50% tổng số hoa lợi chịu thuế, tỷ lệ số thuế được giảm bằng tỷ lệ số thiệt hại - Thiệt hại từ 50% đến 60% tổng số hoa lợi chịu thuế , giảm 70% số thuế - Thiệt hại trên 60% tổng số hoa lợi chịu thuế, miễn hẳn thuế - Trong tổng số ruộng của một nông hộ, nếu có một phần hoàn toàn không thu hoạch (mất trắng) thì mặc dù toàn bộ số thiệt hại của nông hộ chưa tới 20% tổng số hoa lợi chịu thuế , vẫn được miễn hẳn phần thuế tính vào số hoa lợi bị mất trắng" và điểm V trang 55 điều lệ Thuế nông nghiệp quy định thêm "khi xét ruộng mất trắng một phần thì không coi là mất trắng". Việc xét và tính miễn thuế cho từng thửa ruộng mất trắng phải theo đúng điều lệ Thuế nông nghiệp và các nghị định 375-TTg, Nghị định 63-CP của HĐCP chỉ áp dụng đối với hộ nông dân sản xuất cá thể, không đặt ra đối với sản xuất tập thể của HTX. Nay bãi bỏ điểm 4 thông tư số 16BTC/NN ngày 31/5/1962 về việc miễn thuế ruộng mất trắng của HTX. 3. Đối với các hộ già cả, gia đình cán bộ, bộ đội, công nhân viên... neo đơn, không đủ khả năng nộp thuế được miễn giảm thuế nông nghiệp theo điều 27 điều lệ thuế nông nghiệp. Điều 27 điều lệ Thuế nông nghiệp : "Đối với những nông hộ vì gặp tai nạn bất ngờ hay vì một lý do chính đáng mà bị mất sức lao động. làm ảnh hưởng đến đời sống và khả năng đóng góp thì nhân dân bình nghị đề nghị chiếu cố giảm, miễn, tuỳ hoàn cảnh cụ thể từng nông hộ, không căn cứ vào những tỷ lệ quy định ở điều 24 đối với thiệt hại mùa màng ". Gặp trường hợp HTX sản xuất nông nghiệp thu hoạch vụ chiêm xuân tốt, vụ mùa bị thiên tai làm mất mùa, đã được xét giảm thuế theo điểm 1 và 2 trong thông tư này, HTX vẫn còn phải nộp thuế nhưng vụ mùa không được thu hoạch, thì UBND tỉnh được xét giảm hoặc miễn số thuế còn phải nộp cho HTX. Những đề nghị giảm, miễn thuế trên phải báo cáo Bộ Tài chính chuẩn y trước khi thi hành. 4. Để đảm bảo thực hiện đúng đắn chính sách miễn giảm thuế Nông nghiệp đối với nhân dân ở những nơi bị thiệt hại mùa màng, Bộ Tài chính lưu ý UBND các địa phương một số điểm: 1. Phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chu đáo mục đích nội dung chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp quán triệt cho cán bộ và nhân dân; nhất là cán bộ tài chính Huyện và Xã phải nắm vững cả phương pháp công tác để thực hiện đúng. 2. Phải có kế hoạch công tác và chỉ đạo chặt chẽ những nơi bị thiệt hại mùa màng chấp hành nghiêm chỉnh từ việc điều tra nắm bắt tình hình, tính toán, lập sổ miễn giảm cho đến việc xét duyệt và công bố miễn giảm cho từng HTX và các hộ cá thể, đảm bảo yêu cầu sát đúng thực tế, công bằng hợp lý, đơn giản, kịp thời, sòng phẳng. Sau khi duyệt miễn giảm, đơn vị nào tạm nộp nhiều thuế vụ chiêm xuân, nay có thừa thuế thì UBND tỉnh quyết định hoàn trả ngay số thuế nộp thừa cho từng đơn vị; nộp thuế bằng thóc nay trả lại bằng thóc; nộp thuế bằng tiền nay trả lại bằng tiền. 3. Miễn giảm thuế nông nghiệp là công tác phức tạp, cần thiết phải có lãnh đạo tư tưởng và kiểm tra cụ thể, tránh tư tưởng "nặng về thu, miễn giảm khắt khe hoặc miễn giảm tràn lan, làm sai chính sách". |
Thông tư
Hướng dẫn thi hành chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp ở các tỉnh, thành phố phía Bắc
Số hiệu: 12-TC/TTCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 7/11/1977
- Ngày hiệu lực
- 7/11/1977
- Người ký
- Nguyễn Ly
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
97/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.