|
THÔNG TƯ Quy định chi tiết hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng ______________
Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tới hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. Điều 2. Nội dung hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật về gia đình và các vấn đề liên quan a) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về: Các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về gia đình và những vấn đề liên quan; thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình; thực hiện kế hoạch hóa gia đình; giáo dục đạo đức, lối sống phù hợp với truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, dòng họ, gia đình; xây dựng gia đình văn hóa; b) Biên soạn các ấn phẩm tuyên truyền, nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân trong việc xây dựng và gìn giữ những giá trị truyền thống tốt đẹp, phát huy những giá trị tiên tiến của gia đình Việt Nam. 2. Phổ biến, giáo dục kiến thức, kỹ năng về xây dựng gia đình a) Phổ biến các kiến thức, kỹ năng về: Ứng xử, giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình; phòng, chống tai nạn thương tích ở trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình; phòng chống HIV/AIDS; kế thừa, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của gia đình, dòng họ gắn với xây dựng những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; b) Phổ biến các kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe của các thành viên gia đình, đặc biệt là người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ thời kỳ mang thai, nuôi con nhỏ; c) Phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ mới về lao động, sản xuất; d) Giáo dục kiến thức đời sống gia đình, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình cho đối tượng nam, nữ chuẩn bị kết hôn, mới kết hôn. 3. Tư vấn, hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình; thực hiện việc góp ý, phê bình với người gây bạo lực gia đình; bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 4. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn để sản xuất, làm dịch vụ phát triển kinh tế gia đình theo quy định của pháp luật. Xây dựng các loại hình dịch vụ phục vụ gia đình phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và nhu cầu của người dân. 5. Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhu cầu của người dân. 6. Biểu dương các tổ chức, cá nhân, gia đình tiêu biểu trong hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững. 7. Các hoạt động khác nhằm hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. Điều 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng 1. Ban chỉ đạo công tác gia đình. 2. Các loại hình Câu lạc bộ hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững. 3. Trung tâm học tập cộng đồng. 4. Các cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình. 5. Các tổ liên gia, tự quản. 6. Nhóm phòng, chống bạo lực gia đình. 7. Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng. 8. Tổ hòa giải cơ sở. 9. Đội tuyên truyền lưu động 10. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. 11. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. 12. Cơ sở bảo trợ xã hội. 13. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác thực hiện hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức hoạt động 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo triển khai các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng theo chức năng, nhiệm vụ. 2. Vụ Gia đình và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí và hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động này trong kinh phí chi cho sự nghiệp gia đình; thực hiện kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Thông tư này. 4. Ban chỉ đạo công tác gia đình cấp tỉnh, huyện, xã chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng. Điều 5. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2014. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Vụ Gia đình chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. |
Thông tư
Quy định chi tiết hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng
Số hiệu: 12/2013/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 17/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 3/2/2014
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
06/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
05/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
04/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
01/2024/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 17/5/2024Thông tư
17/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
12/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/10/2023Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.