|
THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong thông tưsố 41/1998/TT-BTC, ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về việc tập trung, quản lý các khoảnthu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Để tiếp tục hoàn thiện cơ chế thu ngân sách Nhà nước cho phù hợpvới tình hình thực tế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sốđiểm trong Thông tư số 41/1998/TT-BTC, ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Khobạc Nhà nước như sau: I/ Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước 1/ Mẫu giấy nộp tiền Cácmẫu giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước (01/TNS, 02/TNS, 03/TNS, 04/TNS) quyđịnh tại Thông tư số 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 được thay thế bằng các mẫugiấy nộp tiền quy định theo Thông tư này (Phụ lục đính kèm). Giấynộp tiền vào ngân sách Nhà nước do Tổng cục Thuế in, quản lý và phân phối sửdụng. 2/ Cách lập giấy nộp tiền 2.1- Đối với giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng chuyểnkhoản, ngoại tệ tiền mặt: Ngườinộp lập giấy nộp tiền như sau: Tênđối tượng nộp tiền: Ghi đầy đủ tên đơn vị theo quyết định thành lập hoặc họ tênngười nộp tiền. Mãsố: Ghi theo mã số của đối tượng nộp, do cơ quan thu cấp theo quy định tạiQuyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tưsố 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính. Địachỉ: Ghi rõ xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đối tượng nộp ngânsách Nhà nước đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghềkinh doanh: Ghi theo ngành nghề kinh doanh đã đăng ký kê khai. Địađiểm nộp (đối với giấy nộp ngoại tệ tiền mặt vào ngân sách Nhà nước): Ghi rõNgân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản. TênKho bạc Nhà nước thu ngân sách Nhà nước: Ghi rõ tên Kho bạc Nhà nước đã được cơquan thu quy định trong thông báo thu. Nộidung khoản nộp ngân sách Nhà nước: Căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu, ngườinộp ghi đầy đủ nội dung các khoản nộp, số tiền và mục lục ngân sách Nhà nước. 2.2- Đối với giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt,ngân phiếu thanh toán: a/Phần người nộp ghi: Tênđối tượng nộp, mã số, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh người nộp ghi tương tự nhưđiểm 2.1, mục I nêu trên. Địađiểm nộp: Ghi rõ tên điểm thu (nếu có), tên Kho bạc Nhà nước đã được cơ quanthu quy định trong thông báo thu. Nộidung khoản nộp ngân sách Nhà nước: Căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu ngườinộp ghi chi tiết nội dung khoản nộp và số tiền của từng khoản nộp. b/Phần Kho bạc Nhà nước ghi: Căncứ vào số tiền nộp ngân sách Nhà nước, ghi chi tiết theo tiền mặt, ngân phiếuthanh toán. Căncứ vào thông báo thu do người nộp xuất trình, Kho bạc Nhà nước ghi Chương,Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục theo hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước. II/ Phân chia số thu giữa các cấp ngân sách Khobạc Nhà nước thực hiện phân chia số thu giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ điềutiết quy định. Cuối ngày, lập bảng kê chi tiết kèm theo giấy nộp tiền gửi cơquan Tài chính và cơ quan Thuế cùng cấp. Bảng kê chi tiết phản ánh đầy đủ sốtiền thu ngân sách Nhà nước và số tiền phân chia cho từng cấp ngân sách theotừng giấy nộp tiền. Trường hợp hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước, Kho bạcNhà nước xác nhận rõ số tiền trước đây đã ghi thu vào từng cấp ngân sách để cơquan Tài chính có căn cứ ra lệnh thoái thu ngân sách Nhà nước cho đối tượng đượchưởng. III/ Hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước Việchoàn trả các khoản thu ngân sách Nhà nước cho đối tượng nộp khi chưa quyết toánngân sách Nhà nước được thực hiện theo Lệnh thoái thu ngân sách Nhà nước (Mẫusố 05/TNS đính kèm). Lệnh thoái thu ngân sách Nhà nước do cơ quan Tài chính lậpvà quy trình hạch toán hoàn trả các khoản thu được thực hiện theo quy định tạiquyết định số 1276/1998/QĐ/BTC ngày 24 tháng 9 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tàichính về việc ban hành Chế độ kế toán Kho bạc Nhà nước. Lệnhthoái thu ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) in, quảnlý và phân phối sử dụng. IV/ Tổ chức thực hiện: Thôngtư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, các nội dung khác không đềcập đến trong Thông tư này vẫn giữ nguyên như quy định tại Thông tư số41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính. Trongthời gian chưa kịp in giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo mẫu mới, ngườinộp vẫn được sử dụng mẫu đã phát hành theo quy định tại Thông tư số41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính cho đến khi có mẫu mới. Cơquan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và cơ quan thu có trách nhiệm hướng dẫn cácquy định bổ sung, sửa đổi về thủ tục, mẫu, quy trình thu, quy trình hoàn trảcác khoản thu ngân sách Nhà nước để đối tượng nộp ngân sách Nhà nước thực hiện.Trong qua trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh về Bộ Tàichính để có biện pháp giải quyết./. Mẫu số: 01/TNS Bộ Tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cơ quan thu Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ban hành theo Thông tư số............................. Quyển số:......... Sêri:.................. Số:....................
lệnh thu Ngân sách Nhà nước (Do cơ quan thu lập) Liên 1: lưu cuống giấy nộp tiền Căn cứ quy định củapháp luật hiện hành về chế độ thu ngân sách Nhà nước. Yêu cầu Ngân hàng(KBNN):..........................................................................tríchtài khoản số:...................................... Của....................................................................................Địachỉ....................................................................................
Vào tài khoản: 741(Thu ngân sách Nhà nước), tạiKBNN:..........................................tỉnh,TP:........................................ Nội dung các khoản nộpngân sách Nhà nước:
Số tiền bằng chữ:........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................... Thủ trưởng cơ quanthu Ngânhàng Kho bạc Nhà nước Ngày ... tháng...năm .... Ngày ... tháng... năm .... Ngày ... tháng... năm .... (Ký tên, đóng dấu) Kế toán Kế toán trưởng Kếtoán Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số: 02/TNS Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ban hành theoThông tư số.... Quyểnsố:......... Sêri:.................. Số:.................... giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt Liên 2: lưu Kho bạc Nhà nước
Số tiền bằng chữ:........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................... Người nộp tiền Kho bạc Nhà nước Ngày ... tháng ....năm .... Ngày ... tháng ... năm .... (Ký, ghi rõ họ tên) Ngườinhận tiền Kế toán Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, đóng dấu)
Mẫu số: 03/TNS
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ban hành theoThông tư số.... Quyển số:......... Sêri:.................. Số:.................... giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản Liên 3: lưu đối tượng nộp Tên đối tượng nộptiền:.....................................................................................................................................................
Địachỉ:............................................................................................................................................................................. Nghề kinh doanh:............................................................................................................................................................. Trích tài khoản...................................... tại Ngân hàng (KBNN).................................................................................... Để nộp vào tài khoản:741 (Thu ngân sách Nhà nước), tạiKBNN:............................................tỉnh,TP............................ Nội dung các khoản nộpngân sách Nhà nước (ghi theo thông báo thu):
Số tiền bằng chữ:........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................... Đơn vị nộp tiền Ngân hàng (KBNN) nơi đơn vị mở TK Kho bạc Nhà nước Ngày ... tháng ....năm .... Ngày ....tháng ... năm .... Ngày ... tháng ... năm .... Kế toán trưởng Thủtrưởng đơn vị Kế toán Trưởng phòng KT Kế toán Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên)(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Kýtên, đóng dấu)
Mẫu số: 04/TNS Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ban hành theoThông tư số.... Quyểnsố:......... Sêri:.................. Số:.................... giấy nộp ngoại tệ bằngtiền mặt vào ngân sách Nhà nước loại ngoại tệ:..................... Liên 6: lưu cơ tài chính Tên đối tượng nộptiền:...................................................................................................................................................
Địachỉ:........................................................................................................................................................................... Nghề kinh doanh:........................................................................................................................................................... Địa điểm nộp:................................................................................................................................................................ Để nộp vào tài khoản:741 (Thu ngân sách Nhà nước), tại Kho bạc Nhà nước:............................................................... Nội dung các khoản nộpngân sách Nhà nước (ghi theo thông báo thu):
Số tiền bằng chữ:........................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................... người nộp tiền Ngânhàng nơi KBNN mở TK Kho bạc Nhà nước Ngày ... tháng ....năm .... Ngày ....tháng ... năm .... Ngày ... tháng ... năm .... (Ký, ghi họ tên) Người nhận tiền Kế toán Kế toán trưởng Kế toán Kế toán trưởng (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên,đóng dấu) (Ký, ghi họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Cơ quan tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ban hành theoThông tư số.... Ngânsách:....... Niên khoá:....... Số:.................... lệnh thoái thu ngân sách Nhà nước Yêu cầuKBNN:..........................................................................tỉnh,TP.......................................................... Hoàn trả cho đối tượngnộp:..............................................................................................................................
Địachỉ:.............................................................................................................................................................. Tàikhoản:.................................tại Ngân hàng(KBNN):.................................................................................. Lý do hoàntrả:.................................................................................................................................................. Chi tiết nội dung cáckhoản hoàn trả như sau:
ấn định số tiền hoàntrả (bằng chữ):............................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Kho bạc Nhà nướchoàn trả Kho bạc Nhà nước xác nhận cơquan tài chính Ngày ... tháng ....năm .... (KBNN đồngcấp với cơ quan Tài chính ra lệnh thoái thu) Ngày... tháng ... năm .... Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Kếtoán trưởng Kếtoán trưởng Thủ trưởng
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về việc tập trung quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Số hiệu: 12/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 1/2/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 80/2003/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/1999Ban hành
- 01/01/2004Thay thế bởi Thông tư 80/2003/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.