|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch thu, chi và sử dụng một phần số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi ngoại tệ của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam __________________________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ ban hành Quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 44/2010/NĐ-CP ngày 20/04/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về quy chế tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn vệc xây dựng kế hoạch thu, chi và sử dụng một phần ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi ngoại tệ của công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 44/2010/NĐ-CP ngày 20/04/2010 của Chính phủ như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập, báo cáo kế hoạch thu, chi và sử dụng một phần số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối nhu cầu chi ngoại tệ hàng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với nhu cầu chi tiêu bằng ngoại tệ của các công ty con thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; các công ty liên kết với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp khoa học, tổ chức đào tạo và các tổ chức khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quản lý. Điều 2. Nhu cầu chi bằng ngoại tệ hàng năm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Chi bằng ngoại tệ đầu tư các dự án do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là chủ đầu tư và trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao cho công ty con thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ. 2. Góp vốn bằng ngoại tệ vào các dự án do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trực tiếp điều hành hoặc tham gia góp vốn theo hình thức hợp đồng Dầu khí/Liên doanh. 3. Chi trả nợ gốc, lãi và phí các khoản vay bằng ngoại tệ để đầu tư các dự án nêu tại khoản 1 và 2 Điều này; chi trả nợ gốc, lãi và phí các khoản vay bằng ngoại tệ trước đây Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã vay, nay đến hạn phải trả nợ. 4. Chi đào tạo cán bộ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ở nước ngoài, thanh toán tiền thuê nhà, tiền lương cho cán bộ biệt phái tại nước ngoài, chi công tác phí nước ngoài. 5. Chi cho các văn phòng đại diện của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ở nước ngoài. 6. Chi đóng niên liễm; phí cho các diễn đàn, hiệp hội quốc tế mà Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tham gia. 7. Chi phí tư vấn của các công ty nước ngoài. Điều 3. Nguồn thu ngoại tệ hàng năm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Thu từ các hợp đồng dầu khí bao gồm: a) Tiền lãi từ hoạt động dầu khí của nước chủ nhà, thu tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí được để lại theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ; b) Tiền dầu thu hồi chi phí, tiền lãi dầu khí sau thuế công ty mẹ được chia với tư cách nhà thầu từ các hợp đồng dầu khí trong và ngoài nước; c) Tiền đền bù của các nhà thầu do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu, thu tiền chuyển nhượng vốn góp từ các hợp đồng dầu khí; d) Các khoản thu khác bằng ngoại tệ từ các hợp đồng dầu khí. 2. Nguồn vốn vay ngoại tệ để đầu tư các dự án nêu tại khoản 1 và 2 Điều 2 Thông tư này. 3. Các khoản thu ngoại tệ khác của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Điều 4. Lập, báo cáo kế hoạch thu, chi ngoại tệ và nhu cầu được sử dụng một phần ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi tiêu ngoại tệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: 1. Hàng năm, trong trường hợp Chính phủ không có quy định khác, nếu số thu bằng ngoại tệ quy định tại Điều 3 không đủ đáp ứng các nhu cầu chi bằng ngoại tệ quy định tại Điều 2 Thông tư này, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được sử dụng một phần từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối nhu cầu chi ngoại tệ nhưng tối đa không vượt quá 50% nhu cầu chi ngoại tệ của Tập đoàn; phần còn thiếu, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phải tự cân đối theo quy định. Bộ Tài chính quyết định cụ thể mức ngoại tệ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được sử dụng hàng năm từ nguồn thu ngoại tệ nộp Ngân sách nhà nước sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. 2. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lập và báo cáo Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kế hoạch thu, chi và nhu cầu được sử dụng một phần từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước của Tập đoàn hàng năm và hàng quý gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó: - Báo cáo kế hoạch năm sau được lập và gửi trước ngày 15 tháng 12 năm báo cáo. Nội dung báo cáo cần đánh giá tình hình thực hiện của năm báo cáo, dự kiến năm kế hoạch, kèm theo các số liệu, tài liệu thuyết minh cụ thể. - Báo cáo kế hoạch quý sau gửi chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý trước. Nội dung báo cáo cần đánh giá tình hình thực hiện trong quý, dự kiến kế hoạch quý sau, kèm theo các số liệu, tài liệu thuyết minh cụ thể. - Kết thúc năm, báo cáo về tình hình sử dụng số ngoại tệ để lại chậm nhất trước ngày 15 tháng 01 năm sau. 3. Căn cứ khả năng cân đối ngoại tệ của Ngân sách nhà nước và nhu cầu chi ngoại tệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Bộ Tài chính xem xét, quyết định và thông báo về khả năng cân đối cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được sử dụng một phần từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước hàng năm, chậm nhất trước ngày 30 tháng 01 hàng năm và hàng quý trước ngày 10 tháng đầu quý. Phần ngoại tệ được để lại, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chỉ được sử dụng đầu tư vào các dự án trọng điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Các khoản thu nộp Ngân sách nhà nước tương ứng với số ngoại tệ để lại cho Tập đoàn sử dụng nêu trên quy đổi ra tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm nộp tiền. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm lập, báo cáo kế hoạch thu, chi ngoại tệ và nhu cầu được sử dụng từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi ngoại tệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này; thực hiện quản lý, sử dụng số ngoại tệ được để lại đúng mục đích. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về mức Tập đoàn được sử dụng từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước hàng năm và hàng quý theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này; kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng số ngoại tệ Tập đoàn được để lại. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có biến động lớn về số thu, chi ngoại tệ của Ngân sách nhà nước và của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh lại tổng mức ngoại tệ Tập đoàn được sử dụng cả năm từ số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
|
Hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch thu, chi và sử dụng một phần số ngoại tệ phải nộp Ngân sách nhà nước để cân đối cho nhu cầu chi ngoại tệ của Công ty mẹ- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Số hiệu: 115/2011/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2011
- Người ký
- Trần Văn Hiếu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Nghị định · 142/2007/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 44/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Nghị định · 118/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2007/NĐ-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 44/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý
Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.