Thông tư

VIệC CHUYểN GIAO NHIệM Vụ QUảN Lý, CấP PHáT Và TíN DụNG ƯU ÐãI VốN ÐầU TƯ PHáT TRIểN CủA NHà NƯớC TRONG Hệ THốNG TàI CHíNH

Số hiệu: 111 TC/TT/TCCB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/12/1994
Ngày hiệu lực
10/12/1994
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát và tín dụng

 ưu đãi vốn đầu tư phát triển của Nhà nước trong

 hệ thống Tài chính

____________________

 

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994, Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 và Nghị định số 187/CP ngày 10/12/1994 quy định Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tài chính đầu tư phát triển và tổ chức thực hiện việc cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư, cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với các dự án, mục tiêu, chương trình do Chính phủ quyết định. Thủ tướng Chính phủ  có Quyết định số 654/TTg ngày 08/11/1994 giao cho Tổng cục Đầu tư phát triển thực hiện nhiệm vụ nói trên từ ngày 01/01/1995. Bộ trưởng Bộ Tài chính có Quyết định số 1198 TC/QĐ/TCCB ngày 10/12/1994 về việc thành lập Cục Đầu tư phát triển trực thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển, tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Để thống nhất triển khai trong cả nước việc bàn giao nhiệm vụ và các điều kiện liên quan từ Sở Tài chính - Vật giá và chi cục Kho bạc Nhà nước sang Cục Đầu tư phát triển (trực thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển) thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

I- VỀ VIỆC BÀN GIAO NHIỆM VỤ:

1. Sở Tài chính - Vật giá bàn giao các nhiệm vụ sau đây cho Cục Đầu tư phát triển:

- Quản lý Tài chính theo quy định hiện hành đối với lĩnh vực đầu tư phát triển bằng các nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước .

- Quản lý và trực tiếp cấp phát, thanh toán vốn đầu tư phát triển của Ngân sách địa phương theo kế hoạch đầu tư của địa phương; quản lý việc thực hiện tín dụng ưu đãi đối với các dự án, chương trình, mục tiêu do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tỉnh) chỉ định.

2. Chi cục Kho bạc Nhà nước bàn giao cho Cục Đầu tư phát triển thực hiện nhiệm vụ cấp phát và thanh toán vốn đầu tư phát triển của Ngân sách Nhà nước  (bao gồm cả Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương) do Chi cục đang đảm nhiệm.

Đối với công trình đường dây 500 KV, các dự án thuộc " Chương trình 327" của Chính phủ, các dự án "giải quyết việc làm" theo Nghị quyết số 120 của Chính phủ và vốn đầu tư hành chính sự nghiệp trước mắt Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho Kho bạc Nhà nước tiếp tục thực hiện nhiệm vụ như hiện nay; việc bàn giao sẽ có hướng dẫn sau.

II- VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN:

1. Từ 01/01/1995 Sở Tài chính - Vật giá làm thủ tục chuyển cho Cục Đầu tư phát triển vốn đầu tư phát triển của địa phương để cấp phát hoặc thực hiện tín dụng ưu đãi theo kế hoạch được duyệt; không trực tiếp cấp phát hoặc chuyển cho Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Kho bạc Nhà nước để cấp phát như trước đây.

2. Sở Tài chính - Vật giá bàn giao cho Cục Đầu tư phát triển nguồn vốn đã cấp phát qua Kho bạc Nhà nước hoặc đã chuyển cho Ngân hàng Đầu tư và phát triển để cấp phát. Số vốn đầu tư đã cấp phát, cho vay ưu đãi trước ngày 31/12/1994 do Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi cục Kho bạc Nhà nước thực hiện và chịu trách nhiệm quyết toán với Sở Tài chính - Vật giá.

3. Chi cục Kho bạc Nhà nước bàn giao cho Cục Đầu tư phát triển nguồn vốn đã nhận của Ngân sách Nhà nước , bao gồm cả Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương, dư nợ của từng công trình đến 31/12/1994, có xác nhận của chủ đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá.

4. Sở Tài chính - Vật giá và Chi cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm bàn giao đầy đủ và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, cấp phát, cho vay và thu nợ đối với các loại vốn được bàn giao nói trên, bao gồm:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (hoặc  báo cáo kinh tế kỹ thuật) được duyệt.

- Dự toán, Tổng dự toán được duyệt.

- Kế hoạch đầu tư năm 1994 đựợc duyệt

- Thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm 1994

- Hồ sơ vay vốn đầu tư (giải trình vay vốn, hợp đồng tín dụng).

- Văn bản phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (nếu có).

- Bản tóm tắt tình hình cấp phát, cho vay, thu nợ của cán bộ trực tiếp cấp phát cho vay.

- Các tài liệu khác có liên quan đến quản lý vốn đầu tư của công trình, như công văn, thông báo, chỉ thị của cấp trên.

III- VỀ CÁN BỘ:

1. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm bàn giao cho Cục Đầu tư phát triển các cán bộ, đang thực hiện nhiệm vụ quản lý Tài chính đối với lĩnh vực đầu tư phát triển.

2. Chi cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm bàn giao cho Cục đầu tư phát triển những cán bộ sau đây:

- Cán bộ đang làm cấp phát, tín dụng ưu đãi và thanh toán vốn đầu tư của Nhà nước thuộc nhiệm vụ được bàn giao nói trên.

- Những cán bộ có liên quan khác (kế hoạch, thẩm định, kế toán, kiểm tra) do hai bên thoả thuận cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo cho hoạt động của Cục Đầu tư phát triển và Chi cục Kho bạc Nhà nước được tiến hành bình thường.

3. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục trưởng Kho bạc Nhà nước lập danh sách kèm theo hồ sơ cán bộ thuộc diện bàn giao nói trên và thực hiện việc bàn giao cho Cục Đầu tư phát triển theo quy định hiện hành về quản lý cán bộ.

IV- VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT:

1. Các phương tiện làm việc như bàn ghế, tủ, máy tính cá nhân, máy vi tính của cán bộ đang dùng được bàn giao nguyên trạng cùng với cán bộ được chuyển sang Cục Đầu tư phát triển.

2. Trụ sở làm việc: Những nơi Ngân hàng Đầu tư phát triển không có điều kiện bố trí hoặc bàn giao trụ sở (theo Thông tư Liên Bộ số 100 - TTLB ngày 24/11/1994 của Bộ Tài chính và NHNN), Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục trưởng chi cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp sắp xếp bố trí nơi làm việc cho Cục Đầu tư phát triển.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Việc bàn giao theo hướng dẫn tại Thông tư này phải được hoàn thành trước ngày 31/12/1994 và đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.

Trong trường hợp đặc biệt liên quan đến tiền vốn đòi hỏi phải có xác nhận, kiểm tra ký trước khi ký biên bản bàn giao cần có bước đi thích hợp, nhưng phải đảm bảo Cục Đầu tư phát triển có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ từ ngày 01/01/1995. Những vấn đề còn tồn tại bên giao và bên nhận có trách nhiệm giải quyết tiếp.

Biên bản bàn giao được lập thành 05 bản và gửi cho các cơ quan sau đây:

- Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW

- Cục Kho bạc Nhà nước (đối với Chi cục KBNN)

- Tổng cục Đầu tư phát triển

- Bên giao

- Bên nhận

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển, Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức trực thuộc thực hiện việc bàn giao theo đúng nội dung và thời gian quy định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục trưởng Chi cục Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Đầu tư phát triển có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố để tổ chức triển khai thực hiện Thông tư  này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.