Thông tư

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

Số hiệu: 109/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/11/2000
Ngày hiệu lực
29/11/2000
Người ký
Vũ Văn Ninh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 176/2011/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2012).

Bộ tài chính

BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm địnhđầu tư

 

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số12/2000/NĐ-CPngày 5/5/2000của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điêù của Quy chếquản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8tháng 7 năm 1999 của Chính phủ;

Sau khi có ý kiến Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chínhhướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư như sau: 

 

I. ĐỐI TƯỢNG THUVÀ MỨC THU

1. Đối tượng thu:

Nhữngdự án đầu tư theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm địnhdự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán thì chủ đầu tưphải nộp lệ phí thẩm định theo quy định tại Thônh tư này.

2. Mức thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹthuật, thẩm định tổng dự toán (gọi chung là lệ phí thẩm định đầu tư) được quy địnhtại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này và được thực hiện theo quy địnhsau đây:

a)Đối với những dự án đầu tư theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền thẩm định, nhưng có quan nhà nước không đủ điều kiện thẩm định mà phảithuê chuyên gia, tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định của Bộ xây dựng.Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước chỉ được thu lệ phí bằng 50% (năm mươiphần trăm) mức thu lệ phí tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theoThông tư này.

b)Các nhóm công trình quy định tại Biểu mức thu lệ thu lệ phí thẩm định đầu tư đượchiểu như sau:

b1NhómI là các công trình khai khoáng, cơ khí, hoá chất, luyện kim, vật liệu xâydựng, công nghiệp nhẹ, điện năng, các công trình chế biến và hoá dầu, kho xăngdầu, kho chứa chất nổ và vật liệu nổ.

b2NhómII là công trình cấp thoát nước, thông tin bưu điện, tín hiệu, chiếu sáng, đườngdây tải điện, tuyến ống dẫn dầu, các công trình khác không thuộc loại kho quyđịnh tại nhóm I.

b3NhómIII là các công trình nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp, thuỷ lợi.

b4NhómIV là các công trình đường giao thông (đường sắt, đường bộ), đường lăn, sân đỗmáy bay, đường hạ cất cánh, cầu, nút giao thông, phao tiêu báo hiệu, hầm giaothông, bến phà, cảng sông, cảng biển, ga đường sắt và các công trình giao thôngkhác.

b5NhómV là các công trình dân dụng (nhà ở, khách sạn), văn hoá, giáo dục, y tế, thểdục thể thao, thương nghiệp, dịch vụ, văn phòng, trụ sở và các công trình côngcộng khác.

3. Xác định số tiền lệ phí thẩm định đầu tư phải thu:

a)Căn cứ xác định số tiền lệ phí thẩm định dự án đầu tư phải thu là dự toán gíatrị công trình đầu tư được duyệt (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và mứcthu quy định tại điểm 2 mục này, cụ thể như sau:

-

Lệ phí thẩm định dự án đầu tư

=

Tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

-

Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật

=

Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

-

Lệ phí thẩm định tổng dự toán

=

Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

Trườnghợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trênBiểu mức thu thì lệ phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương phápnội soi như sau:

Nit = Nib Nib Nia r (Git Gib)

Gia Gib

Trongđó:

Nit là lệ phí thẩm định cho nhóm dựán thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %)

Git là quy mô giá trị của nhóm dựán thứ i cần tính dự án thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

Gia là quy mô giá trị cận trên quymô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình)

Gib là quy mô giá trị cận dưới quymô giá trị cần tính lệ phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

Nia là lệ phí thẩm định cho nhóm dựán thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính %)

Nib là lệ phí thẩm định cho nhóm dựán thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính %)

b)Số tiền lệ phí thẩm định đầu tư phải thu đối với một dự án đầu tư được xác địnhtheo hướng dẫn tại a, điểm này nhưng được khống tối đa như sau:

Lệphí thẩm định dự án đầu tư phải thu tối đa không quá 50.000.000 (năm mươitriệu) đồng/dự án.

Lệphí thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc lệ phí thẩm định tổng dự toán phải thu tốiđa không quá 114.000.000 (một trăm mười bốn triệu) đồng/dự án.

Trườnghợp đặc biệt, Bộ tài chính xem xét, quyết định số tiền lệ phí thẩm định đầu tưphải thu đối với từng dự án cụ thể.

c)Đối với các công trình có sử dụng thiết kế điển hình hoặc thiết kế giống nhauthì số tiền lệ phí thẩm định đầu tư phải thu, bằng (=) Số tiền lệ phí đầu tưxác định theo quy định tại tiết a, b điểm này nhân (x) với hệ số sau đây:

Đốivới công trình có sử dụng thiết kế điển hình:

Côngtrình (hoặc hạng mục công trình) thứ nhất: hệ số 0,36

Côngtrình (hoặc hạng mục công trình) thứ hai trở đi: hệ số 0,18

Đốivới công trình có sử dụng thiết kế giống nhau trong một khu công trình hoặcttrong cùng một dự án:

Côngtrình (hoặc hạng mục công trình) thử nhất: hệ số 1;

Côngtrình (hoặc hạng mục công trình) thứ hai: hệ số 0,36;

Côngtrình (hoặc hạng mục công trình) thứ ba trở đi: hệ số 0,18;

d)Các dự án đầu tư chỉ lập báo cáo đầu tư thì không thu lệ phí thẩm định dự ánđầu tư.

II. QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG

1.Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định đầu tư có tổ chứcthu lệ phí thẩm định đầu tư theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơquan thu lệ phí thẩm định đầu tư).

Cơquan thu lệ phí thẩm định đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quyđịnh tại Điều 14 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 1 năm 1999 của Chínhphủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

2.Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư thực hiện kê khai, nộpngân sách Nhà nước 25% số tiền lệ phí thẩm định đầu tư thực thu được trong kỳtheo chương, loại, khoản tương ứng, mục 045 mục lục ngân sách nhà nước quyđịnh.

3.Cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm)trên số tiền lệ phí thẩm định đầu tư thực thu được ttrước khi nộp vào Ngân sáchNhà nước để chi phí cho việc thẩm định và việc tổ chức thu lệ phí theo nội dungchi sau đây:

a)Trường hợp cơ quan Nhà nước trực tiếp thẩm định thì cơ quan thu được sử dụng sốtiền lệ phí được trích để chi phí cho công việc thẩm định đầu tư và việc tổchức thu lệ phí thẩm định đầu tư theo quy định sau đây:

Chitrả thù lao cho đối tượng trực tiếp tham gia thẩm định, bao gồm cả đối tượngthuộc các cơ quan khác tham gia thẩm định.

Chithanh toán dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc;

Chivật tư văn phòng;

Chicông tác phí;

Chisửa chữa tài sản, máy móc thiết bị;

Chiphí hội nghị, hội thảo với các cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định;chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn tham gia thẩmđịnh;

Chicho khảo sát thực tế tại địa điểm dự án hoặc cơ sở có nội dung đầu tư tương tựđang hoạt động;

Chithuê phương tiện, thiết bị phục vụ thẩm định trong điều kiện cơ quan không cóhoặc không đủ dể phục vụ công tác thẩm định;

Tríchquỹ khen thưởng cho những người thực hiện công tác thẩm định và thu lệ phí. Mứctrích bình quân một người, một năm không quá ba tháng lương thực hiện;

Chikhác liên quan trực tiếp đến công tác thẩm định.

b)Trường hợp, cơ quan nhà nước phải thuê chuyên gia, tư vấn độc lập thẩm định vàđã thu phí thẩm định theo quy định của Bộ xây dựng thì cơ quan thu được sử dụngtiền lệ phí được trích như sau:

Chiphí cho các công việc liên quan dến công tác thẩm định thuộc trách nhiệm củacác cơ quan thẩm định (trừ các công việc đã thuê thẩm định) và chi cho việc tổchức thu lệ phí thẩm định đầu tư.

Tríchquỹ khen thưởng cho những người thực hiện công tác thẩm địng và thu lệ phí. Mứctrích bình quân một người, một năm không quá ba tháng lương thực hiện;

4.Cơ quan tổ chhức thu lệ phí thẩm định đầu tư phải mở tài khoản "tạm giữtiền thu lệ phí" tại kho bạc nhà nước để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thẩmđịnh thu được, việc tổ chức thu, kê khai thu, nộp, quản lý sử dụng và quyếttoán lệ phí thẩm định đầu tư theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày10/5/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày30/1/1999 của Chính Phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Địnhkỳ 5 đến 10 ngày, cơ quan tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư phải gửi số tiềnlệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu nàytheo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào số tiềnlệ phí thu được, dự toán chi phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề nghịchi của đơn vị để cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho cơ quan theo quy định tạiThông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độquản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhànước và quy định tại Thông tư này.

Hàngnăm, trên cơ sở số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách của cấp trên, cơ quantổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư phải lập dự toán thu chi phần lệ phí thẩmđịnh đầu tư cùng với dự toán thu chi của cơ quan mình. Việc thực hiện lập vàchấp hành dự toán theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày18/7/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập và chấp hành quyết toánngân sách Nhà nước.

5.Cơ quan tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu tư chịu trách nhiệm lập báo cáo quyếttoán toàn bộ số tiền thu chi về lệ phí thẩm định đầu tư theo đúng chế độ kếtoán quy định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp và các chế độ tài chính hiệnhành.

Trườnghợp cuối năm số tiền lệ phí thẩm định đầu tư được để lại chi không hết thì phảinộp số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước.

6.Cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí thẩm định đầu tư có trách nhiệm pháthành chứng từ thu tiền lệ phí thẩm định đầu tư và hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện thu lệ phí thẩm định đầu tư theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tưsố 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sáchNhà nước.

III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thôngtư này thay thế Quyết định số 141/1999/QĐ-BTC ngày 16/11/1999 của Bộ trưởng Bộtài chính về lệ phí thẩm định đầu tư và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từngày ký; Các quy định khác về lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuậtvà tổng dự toán trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Tổchức thuộc đối tượng nộp lệ phí thẩm định đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ tổchức thu lệ phí thẩm định đầu tư và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thihành Thông tư này./.

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo thông tư số 109/2000/TT-BTC

ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ tài chính )

Đơn vị tính: %giá trị công trình

Lệ phí thẩm định

Nhóm dự án

Giá trị công trình(Đơn vị tính bằng đồng và không bao gồm thuế (GTGT)

< ss0,5

1

5

15

25

50

100

200

500

1000

2000

Dự án đầu tư

Tổng mức đầu tư được phê duyệt

I-V

 

0,0250

0,0230

0,0190

0,0170

0,0150

0,0125

0,0100

0,0075

0,0047

0,0025

 

 

Dự toán giá xây dựng

2. Thiết kế kỹ thuật

I

0,1026

0,0855

0,0765

0,0675

0,0450

0,0360

0,0315

0,0225

0,0157

0,0112

0,0056

II

0,0702

0,0585

0,0540

0,0450

0,0315

0,0252

0,0220

0,0157

0,0112

0,0081

0,0045

III,IV

0,0666

0,0558

0,0513

0,0427

0,0301

0,0238

0,0211

0,0148

0,0108

0,0076

0,0040

V

0,0960

0,0720

0,0675

0,0585

0,0382

0,0306

0,0270

0,0193

0,0112

0,0099

0,0055

3. Tổng dự toán

I

0,0900

0,0750

0,0650

0,0500

0,0340

0,0240

0,0225

0,0180

0,0115

0,0095

0,0050

II

0,1080

0,0900

0,0800

0,0600

0,0400

0,0340

0,0265

0,0220

0,0165

0,0115

0,0057

III,IV

0,0755

0,0630

0,0560

0,0240

0,0290

0,0280

0,0185

0,0150

0,0115

0,0080

0,0045

V

0,0720

0,0600

0,0530

0,0400

0,0275

0,0265

0,0175

0,0145

0,0110

0,0075

0,0040

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/11/2000
    Ban hành
  2. 29/11/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/02/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.