Thông tư

Thông tư hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp của Sở tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Số hiệu: 109/1999/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/9/1999
Ngày hiệu lực
1/10/1999
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 115/2003/TTLT/BTC-BNV (hiệu lực 20/12/2003).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy

quản lý tài chính doanh nghiệp của Sở Tài chính - vật giá tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị định số 84/1999/NĐ - CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính; sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp của Sở Tài chính-Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

1. Sở Tài chính-Vật giá có các nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp sau đây:

1.1- Giúp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ Tài chính quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trên địa bàn:

- Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán doanh nghiệp, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Nghiên cứu và đề xuất các vấn đề có liên quan đến tài chính doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp.

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập và góp vốn; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND tỉnh) và Bộ Tài chính. Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp trung ương theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.2- Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn:

- Hướng dẫn các doanh nghiệp kiểm kê, đánh giá tài sản; xác định số vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và tổ chức giao vốn nhà nước cho doanh nghiệp theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Tổ chức đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong các trường hợp giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi sở hữu; Hướng dẫn và giám sát việc xử lý vốn nhà nước trong các trường hợp : hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước; giám sát việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc sử dụng các quĩ tại doanh nghiệp.

- Dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp, kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nước tại doanh nghiệp, nhu cầu chi hỗ trợ tài chính hàng năm cho các doanh nghiệp.

- Kiến nghị các biện pháp xử lý vốn và tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp.

- Thẩm định nhu cầu hỗ trợ tài chính hàng năm và cấp phát các khoản chi hỗ trợ cho doanh nghiệp. Tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, phương án giá các sản phẩm và dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định; đơn giá tiền lương, xếp hạng doanh nghiệp theo qui định của Nhà nước.

- Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ tài chính, kế toán của doanh nghiệp; kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xác định khả năng hoàn trả nợ, mức độ bảo toàn và phát triển vốn nhà nước của doanh nghiệp.

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo ngành kinh tế để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo qui định.

1.3- Quản lý quỹ Tài chính hỗ trợ doanh nghiệp ở địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền.

1.4- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch UBND tỉnh giao.

1.5- Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của Cục Tài chính doanh nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Sở Tài chính - Vật giá có quyền hạn trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp:

2.1- Được trực tiếp giao dịch với các tổ chức và cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương và các doanh nghiệp khác trên địa bàn gửi báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật.

2.3- Được quyết định việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính doanh nghiệp theo qui định của pháp luật, xử lý các vấn đề tài chính doanh nghiệp trong phạm vi chính sách chế độ tài chính nhà nước đã qui định; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp và giải trình các tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, quản lý vốn tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.4 - Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ về quản lý tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Sở Tài chính - Vật giá được tổ chức bộ máy tài chính doanh nghiệp như sau:

3.1- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu có Chi cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính - Vật giá.

Chi cục Tài chính doanh nghiệp có 3 Phòng :

- Phòng Tài chính công nghiệp - xây dựng - giao thông

- Phòng Tài chính nông nghiệp - thuỷ sản - thương mại - dịch vụ và các ngành khác.

- Phòng Hành chính, Tổng hợp và tài chính doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Riêng Chi cục Tài chính doanh nghiệp Hà nội và TP Hồ Chí Minh có 4 phòng:

- Phòng Tài chính công nghiệp - xây dựng - giao thông

- Phòng Tài chính nông nghiệp - thuỷ sản

- Phòng Tài chính thương mại - du lịch và các ngành kinh tế khác

- Phòng Hành chính, tổng hợp và tài chính doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chi cục Tài chính doanh nghiệp có Chi cục trưởng do Phó Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá kiêm nhiệm và 1-2 Phó Chi cục trưởng.

Chi cục Tài chính doanh nghiệp có con dấu riêng. Biên chế và kinh phí hoạt động của Chi cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế và kinh phí của Sở Tài chính - Vật giá và do Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá qui định.

3.2- Các tỉnh còn lại có Phòng Tài chính doanh nghiệp là đơn vị thuộc Sở Tài chính - Vật giá.

Biên chế của Phòng Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế của Sở Tài chính - Vật giá.

3.3-Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với cơ quan chức năng để trình UBND tỉnh quyết định thành lập, qui định cơ cấu bộ máy, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Chi cục hoặc Phòng Tài chính doanh nghiệp theo thẩm quyền.

4. Căn cứ vào Thông tư này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài chính - Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền tổ chức triển khai để bộ máy tài chính doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ ngày 01/10/1999. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/09/1999
    Ban hành
  2. 01/10/1999
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài chính doanh nghiệp

28/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2017Thông tư
57/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2016Thông tư
14/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2016Thông tư
129/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/8/2015Thông tư
58/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2015Thông tư
57/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.