Thông tư

QUY ÐịNH CHế Ðộ PHụ CấP TIềN TàU, XE CHO CNVC NHà NƯớC ÐI NGHỉ PHéP HàNG NăM

Số hiệu: 108 TC/HCVX

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/12/1993
Ngày hiệu lực
1/4/1993
Người ký
Tào Hữu Phùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định chế độ phụ cấp tiền tàu, xe cho CNVC nhà nước đi nghỉ phép hàng năm

_________________________

 Để phù hợp với chế độ tiền lương mới và thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4306/KTTH ngày 28/8/1993; thông báo số 264-TB ngày 29/10/1993 của Văn phòng  Chính phủ  về việc: “Giải quyết một số vấn đề cấp bách có liên quan đến việc thực hiện chế độ tiền lương mới”; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam;  Bộ Tài chính quy định chế độ phụ cấp tiền tàu, xe cho công nhân viên chức, quân nhân và công an nhân dân (thuộc diện hưởng lương) đi nghỉ phép hàng năm như sau:

I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

- Công chức viên chức hành chính sự nghiệp, CNVC trong các doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nước, quân nhân và công an nhân dân (thuộc diện hưởng lương) đang công tác ở miền núi và hải đảo có nghỉ lao động hàng năm theo chế độ quy định, được thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cấp giấy nghỉ phép năm để đi thăm người thân (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con).

- Công chức viên chức hành chính sự nghiệp, CNVC trong các doanh nghiệp, quân nhân và công an nhân dân (thuộc diện hưởng lương) có đủ điều kiện nghỉ lao động hàng năm theo chế độ quy định, được thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cấp giấy nghỉ phép năm để đi thăm người thân bị ốm đau, tai nạn phải điều trị, bị chết (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con).

II/ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN:

Tiền tàu xe đi nghỉ phép năm chỉ thanh toán cho các đối tượng nói trên mỗi năm một lần (cả lượt đi và lượt về) theo giá cước thông thường của các phương tiện vận tải thông thường  của ngành vận tải quốc doanh như: Ô tô, tàu hoả, ca nô, tàu chạy ven biển. Đối với những đoạn đường không có phương tiện vận tải quốc doanh mà phải đi bằng phương tiện vận tải của tư nhân, hoặc đi bộ, đi xe đạp, xe máy của mình thì được thanh toán bằng giá cước của một trong những phương tiện vận tải quốc doanh thông thường hoạt động trong phạm vi Địa phương đó.

Trên các tuyến đường có nhiều loại phương tiện vận tải thông thường của ngành vận tải quốc doanh, người đi phép đã sử dụng phương tiện nào thì được thanh toán theo giá cước của loại phương tiện đó.

Nếu mua vé máy bay hoặc thuê xe du lịch riêng cũng chỉ được thanh toán theo giá cước của các loại phương tiện vận tải quốc doanh thông thường.

III/ THỂ THỨC THANH TOÁN, HẠCH TOÁN:

- Tiền tàu xe nghỉ phép năm của năm nào chỉ được thanh toán trong năm đó. Trường hợp vì công việc mà phải lùi thời gian nghỉ phép năm sang đầu quý I của năm sau thì cũng được thanh toán, nhưng cũng chỉ trong phạm vi quý I năm sau.

- Tiền tàu xe đi phép năm chỉ được thanh toán khi đối tượng thực sự có đi phép thăm gia đình. Trường hợp không đi mà nhờ người khác xin chứng nhận để thanh toán hoặc nhờ phương tiện của cơ quan, đơn vị khác mà vẫn thanh toán nếu bị phát hiện phải hoàn trả lại cho công quỹ.

- Trường hợp công chức, viên chức, quân nhân và công an nhân dân (thuộc diện hưởng lương) cơ miền núi, biên giới, hải đảo khi đi công tác có nhu cầu kết hợp thăm gia đình, ngoài tiền tàu xe còn được thanh toán tiền trọ (nếu có) cho những ngày phải chờ đợi mua vé tàu xe trên đường đi.

- Khoản tiền phụ cấp tàu xe đi phép được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông nếu là cán bộ, công nhân viên thuộc các doanh nghiệp, được Ngân sách Nhà nước cấp hạch toán vào mục 97 của mục lục Ngân sách Nhà nước nếu là cơ quan HCSN và LLVT hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước.

IV/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

- Chế độ phụ cấp tiền tàu, xe đi phép năm quy định trong Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/1993.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở phản ánh cho  Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung sửa đổi kịp thời./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.