Thông tư

Về việc cấp bằng lái xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe

Số hiệu: 09/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
3/9/1988
Ngày hiệu lực
3/9/1988
Người ký
Phạm Tâm Long
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Đường bộ
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 09/TT-BNV NGÀY 3 THÁNG 9 NĂM 1998 VỀ VIỆC CẤP BẰNG LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

 

- Căn cứ vào điểm 7 Điều 4 Pháp lệnh Cảnh sát nhân dân ban hành năm 1962 quy định nhiệm vụ , quyền hạn của Cảnh sát nhân dân "Bảo đảm trật tự , an toàn giao thông vận tải đường bộ, quản lý các loại xe và người lái xe...";

- Căn cứ vào tình hình mới hiện nay, Bộ nội vụ quy định việc cấp bằng lái xecơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe thống nhất cả nước như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Công dân Việt Nam và người nước ngoài ở trên đất nước Việt Nam có đủ điều kiện quy định ở phần II của Thông tư này thì được cấp bằng lái xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe.

Cán bộ chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam lái các loại xe cơ giới đường bộ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý vẫn sử dụng giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng quy định.

2. Người có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú hợp pháp ở địa phương nào (kể cả người nước ngoài) do công an tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương nơi đó cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe.

3. Người nước ngoài là cán bộ, nhân viên của các cơ quan đại diện, các tổ chức quốc tế và chuyên gia công tác ở thành phố Hà Nội và một số cơ quan Trung ương do Cục Cảnh sát giao thông và trật tự Bộ Nội vụ cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe.

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CẤP BẰNG LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

 

A. TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐƯỢC CẤP BẰNG LÁI XE VÀ
PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

 

* Đối với công dân Việt Nam:

1. Có quyền công dân và có nơi cư trú hợp pháp nhất định.

2. Tuổi từ 18 trở lên và có đủ sức khoẻ để lái từng loại xe do nhà nước quy định.

3. Những người lái xe chuyên nghiệp phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo ở một cơ sở dạy lái xe.

* Đối với nước ngoài:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Có đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ, tuổi như quy định đối với công dân Việt Nam.

3. Có nhu cầu lái xe ở Việt Nam

4. Phải qua lớp bồi dưỡng tìm hiểu về luật lệ giao thông và kinh nghiệm lái xe ở Việt Nam do cơ quan Cảnh sát giao thông Việt Nam hướng dẫn và phải nộp một khoản lệ phí theo quy định.

Riêng đối với những người đã có bằng quốc tế hay quốc gia còn giá trị thì không phải dự thi mà được đổi ngay lấy bằng lái xe cơ giới đường bộ Việt Nam sau khi đã qua lớp bồi dưỡng theo quy định ở điểm 4 trên.

* NHững người thuộc diện sau đây thì chưa được xét cấp bằng xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe:

1. Những người vi phạm luật hình sự đang trong diện điều tra, đang chờ xét xử, đang chờ hoặc đang thi hành án.

2. Những người đang bị quản chế, đang trong diện cải tạo tại chỗ theo quy định của cấp có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân.

3. Người đã nhiều lần bị xử lý về vi phạm luật lệ giao thông hoặc đã gây tai nạn giao thông nghiêm trọng làm thiệt hại lớn đến tài sản Nhà nước, tính mạng và tài sản công dân.

B. THỦ TỤC ĐỂ CẤP BẰNG LÁI XE VÀ
PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

 

* Đối với công dân Việt Nam:

1. Những người xin thi lấy bằng các loại bằng lái xe cơ giới đường bộ:

a) Một đơn xin thi được xác nhận về nhân thân, địa chỉ cư trú như quy định về tiêu chuẩn ở mục A phần II của cơ quan xí nghiệp (nếu là công nhân viên chức nhà nước) của Uỷ ban nhân dân phường xã (nếu là nhân dân).

b) Một giấy chứng nhận sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp quận, huyện và tương đương cấp.

c) 3 ảnh (cỡ 3x4cm) chụp theo kiểu trong chứng minh nhân dân.

d. Giấy chứng nhận đã được đào tạo lái xe do cơ sở đào tạo được nhà nước công nhận cấp.

2. Những người đã có bằng lái xe do nước ngoài cấp hoặc do Bộ quốc phòng cấp xin đổi lấy bằng lái xe cơ giới đường bộ:

a. Những giấy tờ nói ở điều a,b,c,d ở mục 1 trên

b. Bằng lái xe, giấy phép lái xe do nước ngoài cấp (kèm theo bản dịch của cơ quan hữu trách) hoặc do Bộ Quốc phòng cấp còn giá trị

* Đối với người nước ngoài:

1. Những người xin thi lấy các loại bằng lái xe cơ giới đường bộ:

a. Một đơn xin thi.

b. Một giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

c. Một giấy giới thiệu của Cục phục vụ ngoại giao đoàn Bộ ngoại giao, hoặc Sở ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu (nếu là cán bộ nhân viên thuộc các cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế) của thủ trưởng cơ quan chủ quản (nếu là chuyên gia hoặc lưu học sinh)

d. 3 ảnh (cỡ 3x4)

2. Những người đã có bằng lái xe quốc tế hay quốc gia còn có giá trị xin đổi lấy bằng lái xe cơ giơí đường bộ Việt Nam.

a. Một đơn xin đổi bằng lái xe.

b. Một giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

c. Một giấy giới thiệu của cục phục vụ ngoại giao đoàn Bộ ngoại giao hoặc Sở ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh, thành phố, đặc khu (nếu là cán bộ, nhân viên các cơ quan, đại diện các tổ chức quốc tế) của thủ trưởng cơ quan chủ quản (nếu là chuyên gia hoặc lưu học sinh)

d. 3 ảnh (cỡ 3x4cm)

e. Bằng lái xe hoặc giấy phép lái xe (kèm theo bản dịch của cơ quan hữu trách).

Các loại giấy tờ trên đều theo mẫu thống nhất do Bộ Nội vụ quy định.

Những người sau đây phải qua ký thi theo quy chế thi lấy bằng lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Nội vụ đạt kết quả mới được cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe.

1. Những người chưa có bằng lái xe cơ giới đường bộ xin thi lấy các loại bằng lái xe theo nhu cầu

2. Những người đã có bằng lái xe hạng nhỏ muốn chuyển lên lái xe hạng lớn hoặc có bằng lái xe ô tô vận tải hàng hoá muốn chuyển lên lấy bằng lái xe hành khách. Đối với trường hợp xin thi lấy bằng lái xe hành khách hạng lớn (E2) thì phải có bằng lái xe vận tải hàng hoá hạng lớn (D) hoặc vận tải hành khách hạng vừa từ (E1) từ 1 năm trở lên.

3. Những người đã có bằng lái xe nhưng đã bị xử lý thu hồi từ 1 năm trở lên nay được xét cấp lại.

4. Những người đã có bằng lái xe các loại nhưng không còn giá trị sử dụng hoặc thực tế đã không lái xe từ 1 năm trở lên.

C. LỆ PHÍ

 

Tất cả mọi đối tượng có nhu cầu về cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe đều phải nộp một khoản lệ phí theo quy định.

 

III. HIỆU LỰC CỦA BẰNG LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

1. Mẫu bằng lái xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe do Bộ Nội vụ ấn hành hiện đang sử dụng vẫn tiếp tục sử dụng

2. Bằng lái xe ô tô và máy kéo vận tải có giá trị không thời hạn, nhưng người có bằng phải được cấp phiếu kiểm soát lái xe kèm theo mới được sử dụng lái xe trên ddường giao thông công cộng.

3.Phiếu kiểm soát lái xe có giá trị thời hạn là 3 năm, hết thời hạn giá trị người lái xe phải kiểm tra lại sức khoẻ, nếu vẫn đủ tiêu chuẩn quy định thì mới được gia hạn hoặc cấp phiếu kiểm soát lái xe khác để tiếp tục lái xe. Khi thay đổi cơ quan công tác hoặc nơi cư trú người lái xe phải khai báo với cơ quan công an (nơi cấp) để đổi lấy phiếu kiểm soát lái xe khác cho phù hợp với các cơ quan công tác hoặc nơi cư trú mới

4. Bằng lái xe mô tô 2, 3 bánh không phải có phiếu kiểm soát lái xe kèm như bằng lái xe ô tô, nhưng có quy định giá trị thời hạn là 5 năm, hết thời hạn quy định người lái xe phải kiểm tra lại sức khoẻ nếu vẫn đủ tiêu chuẩn thì mới được gia hạn hoặc cấp bằng lái xe khác để sử dụng tiếp tục lái xe.

 

IV. XỬ LÝ BẰNG LÁI XE VÀ PHIẾU KIỂM SOÁT LÁI XE

 

1. Các tờ phiếu ghi vi phạm trong phiếu kiểm soát lái xe.

Mỗi khi cảnh sát giao thông và trật tự kiểm soát phát hiện thấy người lái xe vi phạm luật lệ giao thông vận tải đường bộ thì ghi vào tờ phiếu vi phạm này để xử lý và thu giữ tờ phiếu đó nộp cho Phòng Cảnh sát giao thông và trật tự quản lý người lái xe này để theo dõi giáo dục.

2. Khi đã bị thu giữ hết 3 tờ phiếu ghi vi phạm luật lệ giao thông trong phiếu kiểm soát lái xe thì ngưoừi lái xe phải mang đến nôpi cho phòng cảnh sát giao thông và trật tự (nơi cấp) để xem xét cấp phiếu kiểm soát lái xe khác hoặc xử lý thu hồi có thời hạn hoặc không có thời hạn tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm của người lái xe.

3. Người lái xe nào khai man tiêu chuẩn nói ở mục A phần II, khai man mất bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe, tẩy xoá, sửa chữa giả mạo bằng lái xe , phiếu kiểm soát lái xe tuỳ theo tính chất mức độ sai phạm có thể bị thu hồi cả bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe hoặc bị truy tố trước pháp luật.

4. Trường hợp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe bị rách nát hoặc sai mờ phải mang đến Phòng cảnh sát giao thông và trật tự nơi cấp xin đối lấy bằng lái xe hoặc phiếu kiểm soát lái xe khác không ai được tự tiện sửa chữa.

5. Trường hợp mất bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe thì phải có đơn khai báo rõ lý do mất và cam đoan chịu chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai báo của mình để cơ quan Cảnh sát giao thông lấy làm căn cứ cấp bản sao.

6. Người lái xe nào lợi dụng việc lái xe để hoạt động phi pháp hoặc vi phạm luật lệ giao thông gây ra tai nạn phải xử lý như quy định thuộc diện những người không được cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn tuỳ theo tính chất mức độ và mức độ vi phạm.

Việc thu hồi và cấp lại bằng lái xe, phiếu kiểm soát lái xe do Giám đốc công an Tỉnh thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương, Cục trưởng cục cảnh sát giao thông và trật tự quyết định.

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Việc cấp bằng lái xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, đúng pháp luật tránh gây phiền hà cho cán bộ và nhân dân, trở ngại đến sản xuất, vận chuyển và mọi sinh hoạt khác của xã hội

2. Việc tổ chức thi lái xe phải thực hiện đúng quy chế thi lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Nội vụ ban hành. Kể từ khi nhận hồ sơ của người xin thi lấy bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe đối với thành phố lớn sau 15 ngày phải tổ chức thi và các địa phương khác sau 30 tổ chức thi. Phải thông báo cụ thể về thời gian địa điểm để người dự thi biết trước từ 3 ngày trở lên.

3. Kể từ khi thí sinh thi tốt nghiệp hoặc từ ngày nộp hồ sơ xin đổi bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe đến khi được cấp bằng lái xe và phiếu kiểm soát chậm nhất là 7 ngày. Đối với thí sinh tốt nghiệp các trường đào tạo lái xe với số lượng từ 100 trở lên thì chậm nhất là 30 ngày.

4. Bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe cấp cho người thuộc địa phương nào thì do Giám đốc hoặc Phó giám đốc kiêm chỉ huy trưởng cảnh sát nhân dân Công an địa phương đó ký.

5. Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục cảnh sát giao thông và trật tự ký bằng lái xe và phiếu kiểm soát lái xe cấp cho người thuộc diện Cục quản lý.

 

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Thông tư này thi hành kể từ ngày ký, những quy định về cấp bằng lái xe cơ giới đường bộ và phiếu kiểm soát lái xe trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Cục Cảnh sát giao thông và trật tự có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc Công an tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thực hiện tốt thông tư này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.