THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CÁC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan; Căn cứ Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Điều 3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 1. Ban hành 04 biểu mẫu với tên và ký hiệu như sau: a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả: Mẫu số 01; b) Tờ khai đăng ký quyền liên quan: Mẫu số 02; c) Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả: Mẫu số 03; d) Giấy Chứng nhận đăng ký quyền liên quan: Mẫu số 04. 2. Các mẫu quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, bãi bỏ Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Các Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT tiếp tục có hiệu lực. Điều 5. Trách nhiệm thực hiện 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
MẪU SỐ 01
(Ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả 1. Người nộp tờ khai: Họ và tên/Tên tổ chức:............................................................................................ Là (tác giả/tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả/người được ủy quyền): ................................................................................................................................. Sinh ngày:…………tháng………..năm...................................................................... Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Ngày cấp:…………………………………………tại:...................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại:…………………………………….Email................................................. Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (tác giả/ tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả): 2. Tác phẩm đăng ký: Tên tác phẩm:......................................................................................................... Loại hình (theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ): .......................................................... Ngày hoàn thành tác phẩm:..................................................................................... Công bố/chưa công bố:........................................................................................... Ngày công bố:.......................................................................................................... Hình thức công bố (hình thức phát hành bản sao như xuất bản, ghi âm, ghì hình):. ................................................................................................................................. Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố…………………………………..Nước........................... Nội dung chính của tác phẩm (nêu tóm tắt nội dung tác phẩm - nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam):.................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh: Tên tác phẩm gốc:.................................................................................................. Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):..................................................................... Tác giả của tác phẩm gốc:............................ Quốc tịch:………………………………. Chủ sở hữu tác phẩm gốc:...................................................................................... (Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ ” và nguồn thông tin: ................................................................................................................................ ) 4. Tác giả (khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có): Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch..................................... Bút danh:................................................................................................................. Sinh ngày:………………..tháng…………….năm........................................................ Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu:................ Ngày cấp:……………………………..tại:..................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại………………………………………….Email............................................ 5. Chủ sở hữu quyền tác giả (khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu, nếu có): Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………Quốc tịch........................................ Sinh ngày:………………..tháng…………….năm........................................................ Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Ngày cấp:……………………………..tại:..................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại………………………………………….Email............................................ Cơ sở phát sinh sở hữu quyền (tác giả tự sáng tạo/theo hợp đồng/theo quyết định giao việc, thừa kế…): 6. Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả: Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:............................................... Cấp ngày…………..tháng…………….năm................................................................. Tên tác phẩm:......................................................................................................... Loại hình:................................................................................................................. Tác giả:………………….………………………..Quốc tịch........................................... Chủ sở hữu:…………….………………………..Quốc tịch............................................ Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Lý do cấp lại, đổi Giấy chứng nhận:....................................................................... Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
MẪU SỐ 02
(Ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả 1. Người nộp tờ khai: Họ và tên/Tên tổ chức:............................................................................................ Là (chủ sở hữu quyền liên quan/người được ủy quyền):........................................... Sinh ngày:…………tháng………..năm...................................................................... Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Ngày cấp:…………………………………………tại:...................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại:…………………………………….Email................................................. Nộp đơn đăng ký quyền liên quan cho:................................................................... 2. Đối tượng đăng ký quyền liên quan: Tên cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng:........................ Đăng ký quyền liên quan đối với (quyền của người biểu diễn/quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình/tổ chức phát sóng): Ngày hoàn thành:..................................................................................................... Công bố/chưa công bố:........................................................................................... Hình thức công bố (hình thức phát hành bản sao):.................................................. Ngày công bố:.......................................................................................................... Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố…………………………………..Nước........................... Nội dung Cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng (nêu tóm tắt nội dung, cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng - nội dung do cá nhân/tổ chức tự thực hiện, không sao chép, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Tác phẩm/bản ghi thuộc quyền liên quan được sử dụng trong cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng (nếu có): Tên tác phẩm/bản ghi:............................................................................................ Loại hình:................................................................................................................. Tác giả:................................................................................................................... Chủ sở hữu quyền:................................................................................................... 4. Những người biểu diễn/sản xuất bản ghi âm, ghi hình/thực hiện chương trình phát sóng (khai đầy đủ những người thực hiện): Họ và tên:………………………………………………Quốc tịch..................................... Số Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:............................... Sinh ngày:………………..tháng…………….năm........................................................ Ngày cấp:……………………………..tại:..................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại………………………………………….Email............................................ 5. Chủ sở hữu quyền Iiên quan (khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu, nếu có): Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………Quốc tịch........................................ Sinh ngày:………………..tháng…………….năm........................................................ Số Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Ngày cấp:……………………………..tại:..................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................... Số điện thoại………………………………………….Email............................................ Cơ sở phát sinh sở hữu quyền: (tự đầu tư thực hiện/theo hợp đồng/theo quyết định giao việc/thừa kế...) 6. Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: Số, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp:.......................................... Cấp ngày…………….tháng…………….năm.............................................................. Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng:........................ ................................................................................................................................. Chủ sở hữu:............................................................................................................. Số Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): Lý do cấp lại, đổi Giấy chứng nhận:....................................................................... Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
MẪU SỐ 03
(Ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL
MẪU SỐ 04
(Ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL
|
||||||||||||
Thông tư
Thông tư quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
Số hiệu: 08/2016/TT- BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 2/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2016
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL (hiệu lực 15/07/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 02/07/2016Ban hành
- 15/08/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 15/07/2023Thay thế bởi Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
06/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
05/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
04/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
01/2024/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Còn hiệu lựcBan hành: 17/5/2024Thông tư
17/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
12/2023/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/10/2023Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.

