Thông tư

Quy định định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ trong các trường đào tạo mỹ thuật

Số hiệu: 07/2013/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
1/11/2013
Ngày hiệu lực
1/1/2014
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ

trong các trường đào tạo mỹ thuật

___________

 

Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng11 năm 2009 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại văn bản số 12255/BTC-HCSN ngày 16 tháng 9 năm 2013 về chế độ đối với người làm mẫu vẽ trong các trường mỹ thuật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đào tạo;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ trong các trường đào tạo mỹ thuật,

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Thông tư này quy định định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ trong các trường đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp có đào tạo mỹ thuật hoặc có tham gia đào tạo các ngành học về mỹ thuật (sau đây gọi chung là các cơ sở đào tạo mỹ thuật).

2. Đối tượng được trả công theo quy định tại Thông tư này là người lao động được các cơ sở đào tạo mỹ thuật ký hợp đồng thuê làm người mẫu vẽ.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí trả công giờ người làm mẫu vẽ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ sở đào tạo mỹ thuật.

2. Ngoài nguồn kinh phí trả công giờ người làm mẫu vẽ theo quy định tại khoản 1 điều này, các cơ sở đào tạo mỹ thuật khai thác các nguồn thu hợp pháp khác và căn cứ vào khả năng thu của các cơ sở để có thể thực hiện trả thêm công giờ người làm mẫu vẽ so với quy định tại Thông tư này.

3. Định mức trả công giờ người làm mẫu vẽ được thống nhất trong toàn đơn vị và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở đào tạo mỹ thuật.

Điều 3. Mức trả công giờ người làm mẫu vẽ

Mức trả công giờ người làm mẫu vẽ được tính theo tiết học. Mỗi giờ công mẫu bằng 1 (một) tiết học (1 tiết học được tính bằng 45 đến 50 phút). Cụ thể như sau:

Đơn vị: đồng/tiết học

Giới tính

Tư thế ngồi

Tư thế đứng

Tư thế nằm


quần áo

Không
quần áo


quần áo

Không
quần áo


quần áo

Không
quần áo

Nam

40.000

45.000

55.000

65.000

45.000

50.000

Nữ

45.000

55.000

60.000

75.000

50.000

65.000

Ngoài các mức trả công giờ trên, về mùa đông từ ngày 05/10 năm trước đến ngày 31/3 năm sau, mỗi người mẫu vẽ được hưởng thêm:

- Loại có quần áo: 15.000đồng/tiết học.

- Loại không có quần áo: 25.000đồng/tiết học.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Thông tư số 156/1999/TT-BVHTT ngày 26 tháng 10 năm 1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ trả công giờ người làm mẫu vẽ trong các trường mỹ thuật.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

06/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
05/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
04/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2025Thông tư
01/2024/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao

Còn hiệu lựcBan hành: 17/5/2024Thông tư
17/2023/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

quy định điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
12/2023/TT-BVHTTDLBộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 25/10/2023Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.