Thông tư

Hướng dẫn về thủ tục để hưởng chế độ trợ giúp theo Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp đối với hộ gia đình có từ 02 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam

Số hiệu: 06/2004/TT-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
25/3/2004
Ngày hiệu lực
17/4/2004
Người ký
Nguyễn Thị Hằng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 26/08/2007).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về thủ tục để hưởng chế độ trợ giúp theo Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp đối với hộ gia đình có từ 02 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp đối với hộ gia đình có từ 02 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục để hưởng chế độ trợ giúp như sau:
I. HỒ SƠ, THỦ TỤC:
1. Chủ hộ gia đình làm đơn đề nghị Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) xem xét đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã (sau đây gọi là cấp huyện).
Hộ gia đình theo Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ là những người có cùng hộ khẩu, có quan hệ ruột thịt, gia đình theo quy định của pháp luật.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Lập danh sách những hộ gia đình theo quy định tại Điểm 1 của Thông tư này, thông qua Hội đồng xét duyệt cấp xã.
b) Thành lập Hội đồng xét duyệt; thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là uỷ viên thường trực và các thành viên là đại diện: Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ hoặc Hội Nông dân (nếu có). Hội đồng xét duyệt thông qua từng trường hợp được trợ giúp theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 16/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Hội đồng xét duyệt làm việc theo nguyên tắc đa số có biên bản (theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư này). Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì bỏ phiếu kín; nếu có quá nửa số thành viên tán thành thì Hội đồng xét duyệt lập danh sách đề nghị hưởng chế độ trợ giúp.
c) Sau khi Hội đồng xét duyệt thông qua, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có công văn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. Kèm theo công văn phải có biên bản của Hội đồng xét duyệt, danh sách trích ngang những gia đình đề nghị trợ giúp (theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư này).
3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Phòng Tổ chức - Lao động, Xã hội) cấp huyện tổng hợp danh sách các hộ gia đình do Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định (theo mẫu số 03 và 04 kèm theo Thông tư này)
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Lập sổ quản lý và thực hiện chi trả trợ giúp hàng tháng cho các đối tượng đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định.
b) Báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Phòng tổ chức - Lao động, Xã hội) những đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng trợ giúp.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Phòng tổ chức - Lao động, Xã hội) cấp huyện:
a) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp cho đối tượng ở cấp xã.
b) Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thôi hưởng trợ giúp đối với các hộ gia đình không còn đủ điều kiện.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh:
a) Hàng năm, căn cứ vào số lượng và mức trợ giúp cho từng loại đối tượng lập kế hoạch kinh phí trợ giúp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Hướng dẫn và kiểm tra cấp dưới tổ chức thực hiện trợ giúp cho đối tượng.
c) Báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, hằng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
III. HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần được giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/03/2004
    Ban hành
  2. 17/04/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/08/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.