Thông tư

Hướng dẫn triển khai việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Số hiệu: 06/1998/TT-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
15/4/1998
Ngày hiệu lực
1/5/1998
Người ký
Nguyễn Lương Trào
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 20/10/2014).

Thông tư

THÔNG TƯ

Về việc hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

 

Căn cứ Điều 182 của Bộ Luật Lao động, sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:

Các doanh nghiệp Nhà nước;

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp;

Các doanh nghiệp thuộc các tổ chức Đảng, Đoàn thể chính trị xã hội và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;

Việc khai trình sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, báo cáo tăng giảm lao động và báo cáo việc chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân sẽ có quy định riêng.

 

II. KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI
DOANH NGHIỆP BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG:

Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động quy định trong Thông tư này là doanh nghiệp đã được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam bắt đầu sử dụng lao động để sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện nhiệm vụ của mình.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại về số lượng và chất lượng lao động (mẫu số 1 kèm theo Thông tư này).

 

III. BÁO CÁO VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

KHI DOANH NGHIỆP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG:

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động quy định tại Thông tư này bao gồm các trường hợp sau: doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, Toà án tuyên bố phá sản, giấy phép hoạt động đã hết hạn, chủ doanh nghiệp rút giấy phép kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền đồng ý hoặc đơn vị vi phạm pháp luật bị cơ quan có thẩm quyền rút giấy phép hoạt động.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người sử dụng lao động phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại về việc chấm dứt sử dụng lao động (mẫu số 2 kèm theo Thông tư này).

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức theo dõi việc thực hiện chế độ khai trình và báo cáo theo quy định tại Thông tư này. Hằng năm vào tháng 1 và tháng 7, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Chính sách lao động và việc làm) việc khai trình sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động của năm trước và sáu tháng đầu năm (mẫu số 3 và mẫu số 4 kèm theo Thông tư này).

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các văn bản trước đây trái với Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

 

MẪU SỐ 1

Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/1998/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Tên đơn vị:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày.... tháng.... năm....

KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI DOANH NGHIỆP BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Đơn vị được thành lập theo Quyết định số:......... của........... có trụ sở tại............... bắt đầu hoạt động kể từ ngày.../..../.... khai trình việc sử dụng lao động của đơn vị như sau:

 

 

 

Giới tính

 

Trình độ chuyên môn, cấp bậc công nhân

Hợp đồng lao động

Đối

Chức danh

 

S TT

Họ và tên

Năm sinh

Nam

Nữ

Quốc tịch

Trên đại học

Đại học, cao đẳng

Trung cấp chuyên nghiệp

Sơ cấp

Cấp bậc công nhân

Không xác định thời hạn

Từ 1-3 năm

Theo mùa vụ hoặc dưới 1 năm

tượng khác

trong doanh nghiệp

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

x

x

x

x

 

x

x

x

x

x

x

x

 

 

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đơn vị thành viên của các Tổng công ty, Liên hiệp ở địa phương nào thì báo cáo theo địa phương đó.

Cột số 15 ghi người trong biên chế cũ chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động và những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp.

MẪU SỐ 2

Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/1998/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Tên đơn vị:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

....., ngày.... tháng.... năm....

BÁO CÁO

VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI DOANH NGHIỆP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.......

Đơn vị có trụ sở tại............... chấm dứt hoạt động kể từ ngày.../..../.... vì............. báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động của đơn vị như sau:

 

 

 


Giới tính

 

Phân loại lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Số tháng đã

Tiền lương

Công việc của người

Trình độ

Giải quyết chế độ đối với người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt sử dụng lao động

 

S T
T

Họ và tên

Năm sinh

Nam

Nữ

Quốc tịch

HĐLĐ không xác định thời hạn

HĐLĐ từ 1-3 năm

HĐLĐ theo mùa, vụ hoặc công việc dưới 1 năm

Đối tượng khác

làm việc trong doanh nghiệp

tháng theo chức vụ cấp bậc (1000đ)

lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

chuyên môn, cấp bậc công nhân

Chuyển công tác

Hưu trí

Thôi việc

Sa thải

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

x

x

 

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

x

x

 

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đơn vị thành viên của các Tổng công ty, Liên hiệp ở địa phương nào thì báo cáo theo địa phương đó.

Cột số 10 ghi người trong biên chế (cũ) chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động, và những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp.

 

MẪU SỐ 3

Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/1998/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

 

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tỉnh (thành phố):

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC

 

....., ngày.... tháng.... năm....

BÁO CÁO

VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI DOANH NGHIỆP BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM.......... (HOẶC NĂM.........)

Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

(Vụ Chính sách lao động việc làm)

 

 

 

Ngày

Tổng số lao động (người)

Trình độ chuyên môn

Hợp đồng lao động

Đối

 

S TT

Tên đơn vị

Địa điểm

bắt đầu hoạt động

Tổng số

Tr. đó LĐ nữ

Tr. đó LĐ là người nước ngoài

Trên đại học

Đại học, cao đẳng

Trung học chuyên nghiệp (người)

Sơ cấp (người)

Công nhân (người)

Không xác định thời hạn (người)

Từ 1-3 năm (người)

Mùa vụ, hoặc công việc dưới 1 năm (người)

tượng khác

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

A

DNNN và DNLD với DNNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

TW quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Địa phương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

DN ngoài QD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

DN có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

DNTN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

DNCP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

DN khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Cột 16 ghi số người trong biên chế (cũ) chưa chuyển sang ký kết hợp đồng lao động và những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp.

 

MẪU SỐ 4

Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/1998/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

Tỉnh (thành phố):

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC

 

....., ngày.... tháng.... năm....

BÁO CÁO

VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI DOANH NGHIỆP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM.......... (HOẶC NĂM.........)

Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

(Vụ Chính sách lao động việc làm)

 

 

 


Ngày

Tổng số lao động (người)

Phân loại lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

Giải quyết chế độ đối với người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động

 

S TT

Tên đơn vị

Địa điểm

chấm dứt hoạt động

Tổng số

Tr. đó Nữ

HĐLĐ không xác định thời hạn (người)

HĐLĐ từ 1-3 năm (người)

HĐLĐ theo mùa, vụ hoặc công việc dưới 1 năm (người)

Đối tượng khác (người)

Chuyển công tác (người)

Hưu trí (người)

Thôi việc (người)

Sa thải (người)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

A

DNNN và DNLD với DNNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

TW quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Địa phương quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

DN ngoài QD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

DN có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

DNTN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

DNCP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

DN khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Cột 10 ghi số người trong biên chế (cũ) chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động và những người giữ các chức danh được bổ nhiệm trong doanh nghiệp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/04/1998
    Ban hành
  2. 01/05/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.