|
THÔNG TƯ Hướng dẫn ngành nội thương về quản lý và thanh toán nộp ngân sách nhà nước tiền hàng tiêu dùng nhập khẩu chính ngạch theo nghị định thư đối với các nước xã hội chủ nghĩa _________________________________ Căn cứ quyết định số 288 CT ngày 16/10/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thanh toán và cho vay xuất nhập khẩu theo Nghị định thư đối với khu vực XHCN; Căn cứ quyết định số 104 CT ngày 29/4/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhập khẩu chính ngạch hàng tiêu dùng từ các Bộ khác sang Bộ Nội thương; Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm cụ thể về quản lý và thanh toán, thu nộp Ngân sách Nhà nước tiền hàng tiêu dùng nhập khẩu chính ngạch của các Tổng Công ty trực thuộc Bộ Nội thương như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG: Tổng số tiền hàng tiêu dùng nhập khẩu chính ngạch từ các nước XHCN theo Nghị định thư đều thuộc nguồn thu của Ngân sách Nhà nước (kể cả các khoản chênh lệch giữa giá bán thực tế trong nước với giá (hoặc tỷ giá) bán hàng nhập theo qui định). Bộ Tài chính và Bộ Nội thương căn cứ vào chỉ tiêu hàng về để xác định nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước đối với các Tổng công ty được giao nhiệm vụ nhập khẩu hàng tiêu dùng trong năm kế hoạch. II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1. Toàn bộ tiền hàng nhập khẩu nộp vào tài khoản 640 “Thu Ngân sách Nhà nước”, chương 27, loại 7, khoản 3, mục 41 theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. 2. Giá cả, phương thức thanh toán, cho vay và thủ tục nộp Ngân sách Nhà nước về tiền hàng nhập khẩu áp dụng như hướng dẫn tại thông tư số 53 TC/TCĐN ngày 11/1/1989 của Bộ Tài chính và thông tư số 150/NH-TT ngày 4/11/1989 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam. 3. Khi tiêu thụ hàng tiêu dùng nhập khẩu trong nước, nếu giá bán theo thực tế trong nước chênh lệch so với giá (hoặc tỷ giá) bán hàng nhập khẩu theo qui định, do: Giá bán thực tế biến động so với thời điểm qui định giá (hoặc tỷ giá) cơ cấu, chủng loại, chất lượng, mặt hàng thay đổi; không phù hợp thị hiếu tiêu dùng... thì: a. Đối với những mặt hàng, nhóm hàng qui định giá (hoặc tỷ giá) cao hơn so với giá bán thực tế, các Tổng Công ty kinh doanh hàng nhập khẩu phải lập báo cáo chi tiết gửi cơ quan qui định giá (hoặc tỷ giá) để điều chỉnh lại và gửi Bộ Tài chính để có căn cứ tính lại số thu Ngân sách Nhà nước. b. Đối với những mặt hàng, nhóm hàng qui định giá (hoặc tỷ giá) thấp hơn giá bán thực tế, các Tổng Công ty kinh doanh hàng nhập khẩu phải lập bảng kê chi tiết hàng tháng nộp số chênh lệch giá này vào Ngân sách Nhà nước. Số chênh lệch giá này được xác định như sau: Chênh lệch giá = Giá bán - CKTN - Giá (hoặc tỷ giá) bán hàng khâu bán thực tế (nhóm, mặt hàng) nhập khẩu theo qui định Trong trường hợp này, việc xác định giá bán, giá giao hàng nhập khẩu giữa các đơn vị nhập hàng và cung ứng trong nước phải căn cứ vào giá cả thực tế hình thành trên thị trường không được thỏa thuận giá bán, giá giao thấp hơn để sử dụng chênh lệch giá sai mục đích. Những trường hợp cơ quan tài chính kiểm tra phát hiện thấy thất thu hàng nhập là do trách nhiệm của đơn vị kinh doanh nhập khẩu thì Nhà nước sẽ thực hiện truy thu và xử phạt 5% tính trên số tiền hàng nhập khẩu bị thất thu này. c. Trường hợp giá bán thực tế trong một nhóm hàng vừa có mặt hàng bán cao, vừa có mặt hàng bán thấp hơn giá (hoặc tỷ giá) qui định thì đơn vị phải lập bảng kê chi tiết giá bán thực tế từng mặt hàng gửi cơ quan qui định giá (hoặc tỷ giá) và Bộ Tài chính để xem xét, quản lý và điều chỉnh kịp thời; đồng thời đơn vị được phép bù trừ chênh lệch mặt hàng có giá bán cao mặt hàng có giá bán thấp hơn giá (hoặc tỷ giá) qui định. Sau khi bù trừ, nếu còn chênh lệch giá, đơn vị phải nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước theo qui định và thể hiện đầy đủ, chính xác trên quyết toán định kỳ của đơn vị. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Thông tư này áp dụng cho các Tổng công ty thuộc Bộ Nội thương làm nhiệm vụ nhập khẩu hàng tiêu dùng trực tiếp và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1990. |
Thông tư
Hướng dẫn ngành Nội thương về quản lý và thanh toán nộp Ngân sách Nhà nước tiền hàng tiêu dùng nhập khẩu chính ngạch theo Nghị định thư đối với các nước xã hội chủ nghĩa
Số hiệu: 05 TT/NNVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/2/1990
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1990
- Người ký
- Ngô Thiết Thạch
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.