Thông tư

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/04/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập

Số hiệu: 05/2016/TT-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
28/4/2016
Ngày hiệu lực
15/6/2016
Người ký
Nguyễn Trọng Đàm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Phòng, chống tệ nạn xã hội
Còn hiệu lựcThông tư

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2016/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CÔNG LẬP

 

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,

Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp và vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2016/NĐ-CP).

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu của đơn vị.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp được bảo đảm từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất; nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp Nhà nước thực hiện Điều chỉnh tiền lương cơ sở, kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ. Riêng năm 2016, các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo hướng dẫn về việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện Điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016 và gửi cơ quan tài chính xem xét, thẩm định theo quy định.

Điều 3. Vùng có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn

Vùng có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 7 Nghị định 26/2016/NĐ-CP bao gồm xã hoặc thôn có Điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại: Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016; Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 75/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2016; Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc công nhận bổ sung, Điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Điều Khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2016.

2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

07/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.