Thông tư

Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Số hiệu: 04/2005/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/1/2005
Ngày hiệu lực
2/2/2005
Người ký
Huỳnh Thị Nhân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 191/2009/TT-BTC (hiệu lực 15/11/2009).

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Thực hiện Chỉ thị số 27/TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi thống nhất với Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

1. Đối tượng, phạm vi thực hiện:

Thông tư này hướng dẫn về kinh phí hoạt động của các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ được thành lập trong các đơn vị sử dụng ngân sách ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện nhiệm vụ hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ được thành lập trong các tổ chức chính trị - xã hội cũng thuộc đối tượng thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Nội dung chi cho hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ:

- Chi tổ chức hội nghị tuyên truyền, thông tin, huấn luyện nhằm: phổ biến Chiến lược và kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ; nâng cao nhận thức giới; hiểu biết về Công ước của Liên Hiệp quốc về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt, đối xử với phụ nữ; phổ biến luật pháp chính sách có liên quan tới quyền của phụ nữ...

- Chi triển khai thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra thực hiện Chiến lược và kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chi công tác sơ kết, tổng kết thi đua khen thưởng.

- Các chi phí khác phục vụ hoạt động của các Ban như: làm đêm, làm thêm giờ, mua sách, báo, bản tin, văn phòng phẩm v.v.

3. Mức chi:

Các nội dung chi tiêu trên đây phải theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ tài chính hiện hành, cụ thể như sau:

- Đối với các khoản chi: công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước để chỉ đạo, kiểm tra thực hiện Chiến lược và kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ; chi tổ chức các cuộc hội nghị, tọa đàm nhằm nâng cao nhận thức về giới, hiểu biết về Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt và đối xử với phụ nữ; hội nghị sơ kết, tổng kết được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, hội nghị phí đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

- Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ; chi mua sách, in ấn, chuẩn bị tài liệu hội nghị; chi mua văn phòng phẩm... căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

4. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí:

Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 13/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước. Thông tư này chỉ hướng dẫn một số điểm đặc thù cho phù hợp với hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ, cụ thể như sau:

- Hàng năm, căn cứ vào chương trình hành động, hoạt động cụ thể, các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ trong các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong năm, gửi bộ phận tài chính của đơn vị mình; Các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp kinh phí đảm bảo hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ theo những nội dung chi quy định nêu trên, theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, theo thời gian lập dự toán đã được quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật vào dự toán của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính đồng cấp.

- Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ dự toán ngân sách được giao cho đơn vị sử dụng ngân sách, trong đó có tính toán đến kinh phí hoạt động của các Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ. Trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm thông báo dự toán kinh phí hoạt động trong năm cho Ban vì sự tiến bộ phụ nữ; đồng thời có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ theo dự toán đã thông báo và quyết toán kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định.

Báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị sử dụng ngân sách, của đơn vị dự toán cấp I cần thuyết minh riêng về nội dung chi cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, trong phạm vi nguồn kinh phí được giao khoán có trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tại đơn vị.

5. Tổ chức thực hiện:

Các doanh nghiệp nhà nước vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để chi cho hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tại đơn vị. Khoản kinh phí chi cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong đơn vị được hạch toán vào chi phí theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/01/2005
    Ban hành
  2. 02/02/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.