|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp ngày đối với những hộ thương binh, liệt sĩ đời sống khó khăn. _________________________ Căn cứ vào điều 17 của Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 15/2/83 của Hội đồng nhà nước và điều 7 của nghị định số 25/HĐBT ngày 30/3/1983 của Hội đồng Bộ trưởng , Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp đối với những hộ thương binh, liệt sĩ đời sống có nhiều khó khăn như sau: I- ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN XÉT GIẢM, MIỄN VÀ MỨC GIẢM, MIỄN THUẾ NÔNG NGHIỆP: Những gia đình thương binh, liệt sĩ sau đây là những hộ thương binh, liệt sĩ thuộc đối tượng xét giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp: 1/ Đối tượng: a) Hộ thương binh là những gia đình nông dân có người trong hộ là thương binh (bao gồm cả những người được hưởng chính sách như thương binh) đã được xếp hạng thương tật, được cấp sổ thương binh và là người chủ hộ hoặc là lao động chính của gia đình. b) Những hộ liệt sĩ là những gia đình nông dân có người là liệt sĩ, hiện còn bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng là chủ hộ hoặc con chưa đến tuổi trưởng thành sống độc lập là chủ hộ. 2/ Điều kiện được xét giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp: Những hộ thương binh, liệt sĩ nói ở điểm 1 trên đây có một trong những điều kiện như sau được xét giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp: a) Người lao động chính trong gia đình già yếu, bị ốm đau hoặc bị tai nạn bất ngờ làm mất sức lao động và phải chi tiêu nhiều cho việc cứu chữa. b)Hộ neo đơn, thiếu sức lao động, ruộng đất ít, nhân khẩu nhiều đời sống có nhiều khó khăn, ngoài nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không có nguồn thu nhập nào khác. Các trường hợp khó khăn của gia đình thương binh, liệt sĩ nói trên đây phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và được nhân dân trong địa phương thừa nhận. 3/ Mức giảm, miễn thuế nông nghiệp: Các hộ thương binh, liệt sĩ thuộc đối tượng và có những điều kiện xét giảm, miễn thuế nông nghiệp nói ở điểm 1 và 2 trên đây được miễn, giảm thuế nông nghiệp như sau: a) Nếu là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tập đoàn viên của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, thì được xét giảm, miễn phần thuế nông nghiệp do mình phải nộp trên đất trồng cây hàng năm được hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất giao cho làm kinh tế gia đình. Mức giảm, miễn thuế nông nghiệp của từng trường hợp cụ thể do Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn xét, căn cứ vào mức độ khó khăn về đời sống của từng hộ và đề nghị Uỷ ban Nhân dân huyện quyết định trong phạm vi mức thuế được giảm do UBND tỉnh giao cho huyện từng năm. b) Nếu là hộ nông dân cá thể, thì được miễn phụ thu; sau khi miễn phụ thu, nếu đời sống vẫn còn khó khăn thì được xét giảm thuế, mức giảm thuế cụ thể do Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn xét và đề nghị Uỷ ban Nhân huyện quyết định trong phạm vi mức giảm thuế do Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao cho huyện trong năm. II. VIỆC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIẢM, MIỄN THUẾ CHO CÁC HỘ THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ ĐỜI SỐNG CÓ NHIỀU KHÓ KHĂN: Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Bộ Tài chính yêu cầu các địa phương: 1/ Cần nắm vững việc miễn, giảm thuế nông nghiệp đối với hộ thương binh, liệt sĩ chỉ đặt ra đối với những hộ thương binh, liệt sĩ đời sống thực sự có nhiều khó khăn theo đúng tinh thần 17 của Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và điều 7 của nghị định số 25/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và theo đúng đối tượng, điều kiện quy định trong văn bản này để giải quyết đúng mức các trường hợp khó khăn về đời sống, tránh giải quyết tràn lan, đảm bảo thi hành đúng chính sách. Mặt khác, cần giải thích cho các gia đình thương binh, liệt sĩ hiểu rõ chính sách giảm, miễn thuế nông nghiệp này chỉ có thể góp phần nào giải quyết những khó khăn về đời sống của gia đình thương binh, liệt sĩ. Vấn đề ưu tiên, ưu đãi nói chung và vấn đề đời sống nói riêng đối với gia đình thương binh, liệt sĩ phải được giải quyết bằng nhiều chính sách khác. 2/ Cần tổ chức xét và duyệt giảm, miễn thuế nông nghiệp cho các hộ thương binh, liệt sĩ cùng với thời gian xét và duyệt giảm, miễn thuế nông nghiệp do thiên tai, nghĩa là vào vụ thu hoạch cuối cùng hàng năm ở địa phương, không đặt vấn đề giải quyết lẻ tẻ từng gia đình vào bất cứ thời điểm nào trong năm. 3/ Việc xét và xác nhận hoàn cảnh khó khăn của các hộ thương binh, liệt sĩ để xét giảm, miễn thuế của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn cần có sự tham gia của Ban quản lý hợp tác xã, có tổ chức Nông hội, Ban Thương binh xã hội và phải căn cứ vào tinh thần đời sống của nhân dân nói chung trong xã. Trong quá trình thực hiện thông tư này, các địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ những vấn đề cần giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc giảm thuế, miễn thuế nông nghiệp ngày đối với những hộ thương binh, liệt sĩ đời sống khó khăn.
Số hiệu: 02-TC/TNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 1/2/1985
- Ngày hiệu lực
- 1/2/1985
- Người ký
- Phạm Thị Mai Cương
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
97/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.