Thông tư

Hướng dẫn việc thu thuế lợi tức vượt mức đối với các cơ sở tập thể sản xuất thủ công nghiệp vận tải- kiến trúc

Số hiệu: 02 TC/CTN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/1/1979
Ngày hiệu lực
15/1/1979
Người ký
Đào Thiện Thi
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thu thuế lợi tức vượt mức đối với các cơ sở tập thể sản xuất thủ công nghiệp vận tải- kiến trúc

________________________

Căn cứ tinh thần điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 200-NQ/TVQH ngày 18/1/1966 và quyết nghị số 488-NQ/QH/K4 ngày 26/9/1974 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thì yêu cầu của việc thu thuế lợi tức vượt mức là nhằm điều tiết các thu nhập cao một cách bất hợp lý do làm ăn không chính đáng, hoặc do những sơ hở trong việc quản lý kinh tế của các cơ quan Nhà nước. Đối với những trường hợp do cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật mà có lợi tức vượt quá 1.600 đồng (được Uỷ ban nhân dân từ cấp khu, huyện trở lên xác nhận) thì không thu thuế lợi tức vượt mức trong một năm.

Qua thực tế thì các cơ sở có lợi tức bất hợp lý thường là các cơ sở kinh doanh ngành thương nghiệp, phục vụ, ăn uống, các hộ sản xuất cá thể, các tổ sản xuất; đối với các hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp thì các trường hợp có lợi tức vượt mức bất hợp lý thường tập trung vào các cơ sở có kinh doanh tự sản, tự tiêu, giá hàng bán ra không được Nhà nước quản lý chặt chẽ, cho nên có lãi cao.

Để việc thu thuế lợi tức vượt mức có tác dụng khuyến khích đối với các cơ sở làm ăn chính đáng mà có lợi tức cao, và điều tiết đúng mức đối với các cơ sở có lợi tức vượt mức bất hợp lý, Bộ hướng dẫn lại dưới đây việc vận dụng thu thuế vào phần lợi tức vượt mức đối với các cơ sở tập thể (hợp tác xã và tổ sản xuất), sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, kiến trúc:

1/ Cần phân biệt cho rõ trường hợp phải thu thuế lợi tức vượt mức (do có lợi tức cao bất hợp lý) vơí trường hợp không thu thuế lợi tức vượt mức (có lợi tức cao do cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, tăng cường lao động ...):

Các yếu tố cần xem xét trước tiên là mức lãi bình quân xã viên và tỷ lệ lãi. Hai yếu tố này phải được xem xét trong mối quan hệ khăng khít với nhau và trên cơ sở có đối chiếu với chủ trương của Nhà nước và của từng địa phương đối với từng ngành, nghề cần khuyến khích nhiều hay ít, hoặc phải hạn chế, Thí dụ: đối với nghề cần hạn chế (như sản xuất mỹ phẩm, bài lá, vàng mạ...) thì với mức lợi tức chịu thuế  bình quân xã viên qui ra cả năm từ trên 1 600 đồng trở lên và tỷ lệ lãi khoảng trên 10 % trở lên thì coi là lợi tức vượt mức, và phải thu thuế lợi tức vượt mức. Ngược lại, đối với ngành nghề mà Nhà nước  đang cần khuyến khích phát triển (do đó, tỷ lệ lãi cơ quan gia công thu mua giành cho cơ sở có thể cao hơn, thí dụ: khoảng 15 %) thì có thể coi mức lợi tức chịu thuế khoảng trên 2.000 đồng đến 2.500 đồng mới là lợi tức vượt mức và thu thuế lợi tức vượt mức.

Nếu do cải tiến quản lý, cảitiến kỹ thuật mà có lợi tức cao hơn cũng được miễn, không thu thuế lợi tức vượt mức (nếu được Uỷ ban nhân dân từ cấp khu, huỵện trở lên xác nhận).

Vì vậy, các Sở, Ty tài chính  cần bàn bạc với các ngành và xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để xác định ngành nghề cần khuyến khích, và các mức lãi tối đa, cùng với tỷ lệ lãi tối đa được coi là hợp lý. Đối với các ngành nghề này và trong phạm vi các mức tối đa đã qui định thì không thu thuế lợi tức vượt mức.

2/ Để thực hiện việc huy động thuế lợi tức vượt mức một cách hợp lý, nay điều chỉnh các tỷ lệ thu và các mức lợi tức vượt mức đối với các cơ sở tập thể sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, vận tải, kiến trúc như sau:

Số lợi tức vượt mức bình quân xã viên qui ra cả năm: dưới 1.000 đồng thu 10%, dưới 1.500 đồng thu 15%, dưới 2.000 đồng thu 20 %, dưới 2.500 đồng thu 25 %, dưới 3.000 đồng thu 30 %, dưới 3.500 đồng thu 35 %, và từ 3.500 đồng trở lên thu 40 %.

Khi quyết định một tỷ lệ thu thuế vào phần lợi tức vượt mức cho từng cơ sở phải kết hợp xem xét các yêú tố có liên quan như đã nêu trên, để vận dụng tỷ lệ thu cho hợp lý.

3/ Chú ý là: các sửa đổi nói trên chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh tế tập thể sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, kiến trúc. Đối với các hợp tác xã nông nghiệp kiêm kinh doanh các ngành nghề không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp thì chi thu thuế lợi tức với tỷ lệ tối thiểu là 8 %, không thu thuế lợi tức vượt mức. Còn đối với các hộ sản xuất cá thể (kể các các tổ sản xuất "giả hiệu") và các cơ sở kinh doanh ngành thương nghiệp, phục vụ, ăn uống thì vẫn thu thuế lợi tức vượt mức theo các qui định trong thông tư số 24-TT/CT ngày 4/12/1974 của Bộ Tài chính.

Thông tư này thay thế phần thu thuế lợi tức vượt mức đối với các cơ sở tập thể sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, làm nghề vận tải, kiến trúc, trong thông tư  số 25-TTCT ngày 4 tháng 12 năm 1974 của Bộ, và áp dụng cho việc thanh toán thuế lợi tức doanh nghiệp từ năm 1978./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.