Thông tư

Thông tư bãi bỏ một số Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 01/2018/TT-UBDT

Cơ quan ban hành
Ủy ban dân tộc
Ngày ban hành
15/8/2018
Ngày hiệu lực
1/10/2018
Người ký
Đỗ Văn Chiến
Chức danh người ký
Bộ trưởng (Chủ nhiệm)
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Còn hiệu lựcThông tư

ỦY BAN DÂN TỘC
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  01   /2018/TT-UBDT

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

Bãi bỏ một số Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

 

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư bãi bỏ một số Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành.

Điều 1. Bãi bỏ các Thông tư         

Bãi bỏ các Thông tư do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành sau đây:

1. Thông tư số 04/2011/TT-UBDT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.

2. Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

3. Thông tư số 05/2014/TT-UBDT ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.  

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày  01 tháng  10 năm 2018.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Vụ trưởng Vụ Pháp chế, thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;

- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;

- Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc;

- Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Ủy ban Dân tộc;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

- Công báo;

- Lưu: VT, PC (05 bản).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM


(Đã ký)
 

 

Đỗ Văn Chiến

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.