Quyết định

Về việc Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban dân tộc

Số hiệu: 262/QĐ-UBDT

Cơ quan ban hành
Ủy ban dân tộc
Ngày ban hành
31/8/2011
Ngày hiệu lực
1/9/2011
Người ký
Giàng Seo Phử
Chức danh người ký
Bộ trưởng - Chủ nhiệm
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban dân tộc

________________________

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-UBDT ngày 15/7/2011 của Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-UBDT ngày 15/7/2011 của Ủy ban Dân tộc Quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 199/QĐ-UBDT ngày 25/7/2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Dân tộc ban hành hết hiệu lực pháp luật;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban, Chánh Thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Chính sách dân tộc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban Dân tộc như sau:

1. Thủ tục hành chính cấp trung ương:

a) Thủ tục “Tiếp công dân” được sửa đổi, bổ sung về trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thời hạn giải quyết; cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

b) Thủ tục “Giải quyết khiếu nại” được sửa đổi, bổ sung về cách thức thực hiện; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

c) Thủ tục “Giải quyết tố cáo” được sửa đổi, bổ sung về cách thức thực hiện; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

d) Thủ tục “Thi đua khen thưởng” được sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; tên mẫu đơn, tờ khai; căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

đ) Thủ tục “Xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp phát triển các dân tộc” được sửa đổi, bổ sung về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; tên mẫu đơn, tờ khai; yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính:

a) Thủ tục “Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học”.

b) Thủ tục “Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường”.

(Chi tiết nội dung thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2011. Các thủ tục hành chính quy định tại Quyết định số 260/QĐ-UBDT ngày 12/8/2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc trái với Quyết định này bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.