|
THÔNG TƯ Hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật ____________________
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội; Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội và cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội có liên quan đến trợ giúp người khuyết tật, gia đình người khuyết tật. 2. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý trường hợp với người khuyết tật tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 2. Quy trình quản lý trường hợp với người khuyết tật Quy trình quản lý trường hợp với người khuyết tật gồm các bước sau đây: 1. Thu thập thông tin và nhu cầu của người khuyết tật; 2. Xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật; 3. Thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật; 4. Theo dõi, rà soát việc thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật; 5. Đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật. Điều 3. Từ ngữ sử dụng trong Thông tư Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quản lý trường hợp với người khuyết tật là quy trình xác định nhu cầu cần trợ giúp xã hội và xây dựng, thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trợ giúp người khuyết tật ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng. 2. Người quản lý trường hợp là công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật. 3. Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; nhà xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội khác. Chương II NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP Điều 4. Thu thập thông tin và nhu cầu của người khuyết tật 1. Thông tin về người khuyết tật a) Thông tin cơ bản, bao gồm: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, tình trạng hôn nhân, địa chỉ nơi ở, thông tin liên lạc, số chứng minh nhân dân; b) Nghề nghiệp; c) Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn; d) Các dịch vụ và chính sách trợ giúp xã hội mà người khuyết tật đang thụ hưởng; đ) Nhu cầu hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên của người khuyết tật; e) Thu nhập của người khuyết tật. 2. Thông tin về khuyết tật a) Dạng tật, mức độ khuyết tật và nguyên nhân; b) Khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt của người khuyết tật; c) Hiện trạng về thể chất, tinh thần. 3. Thông tin về gia đình người khuyết tật a) Số thành viên trong gia đình; b) Hoàn cảnh kinh tế; c) Nguồn thu nhập chính của gia đình, bao gồm: Khoản thu nhập từ việc làm, chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng và các chương trình trợ giúp xã hội khác; d) Các khoản chi phí mua lương thực, thức ăn, quần áo, học phí, khám, chữa bệnh, chi khác và khả năng chi trả; đ) Điều kiện chỗ ở và môi trường sống; e) Khả năng chăm sóc người khuyết tật của gia đình; g) Nhu cầu cần hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên; h) Thông tin khác nếu có. Việc thu thập thông tin và nhu cầu của người khuyết tật chi tiết theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Đánh giá nhu cầu của người khuyết tật 1. Người quản lý trường hợp đánh giá nhu cầu của người khuyết tật trên các lĩnh vực sau: a) Hỗ trợ sinh kế; b) Chăm sóc sức khỏe, y tế; c) Giáo dục, học nghề, việc làm; d) Mối quan hệ gia đình và xã hội; đ) Các kỹ năng sống; e) Tham gia, hòa nhập cộng đồng; g) Tâm lý, tình cảm; h) Nhu cầu khác. 2. Trường hợp người khuyết tật không cung cấp được đầy đủ thông tin, người quản lý trường hợp có trách nhiệm phối hợp với đại diện gia đình hoặc người giám hộ đánh giá nhu cầu của người khuyết tật. Việc đánh giá nhu cầu của người khuyết tật chi tiết theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật 1. Căn cứ kết quả đánh giá nhu cầu của người khuyết tật, người quản lý trường hợp xác định người khuyết tật cần được quản lý trường hợp theo các tiêu chí sau: a) Có nhu cầu được trợ giúp liên tục; b) Có nhu cầu được trợ giúp lâu dài; c) Tự nguyện tham gia; d) Đủ điều kiện để nhận dịch vụ tại địa phương. Tiêu chí xác định người khuyết tật thuộc diện quản lý trường hợp chi tiết theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Người quản lý trường hợp chủ trì, phối hợp với người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và các tổ chức, cá nhân liên quan để xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. Nội dung kế hoạch trợ giúp người khuyết tật bao gồm: a) Mục tiêu cụ thể cần đạt được; b) Các hoạt động cụ thể cần thực hiện theo thứ tự ưu tiên để đạt được mục tiêu; c) Khung thời gian thực hiện cho từng hoạt động; d) Nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động được đề ra; đ) Trách nhiệm của tổ chức, gia đình và cá nhân tham gia và người chịu trách nhiệm cho từng nhiệm vụ; e) Các đơn vị cung cấp dịch vụ tham gia thực hiện kế hoạch. Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật chi tiết theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật 1. Người quản lý trường hợp có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. 2. Người quản lý trường hợp phối hợp với các cơ quan, đoàn thể cấp xã và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ người khuyết tật thực hiện kế hoạch. Các nội dung hỗ trợ gồm: a) Tư vấn, giới thiệu người khuyết tật tiếp cận các cơ quan, đơn vị chức năng hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ y tế, việc làm, giáo dục, xã hội và cơ sở khác; b) Chuyển tuyến, kết nối với các cơ quan, đơn vị chức năng hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ y tế, việc làm, giáo dục, xã hội và cơ sở khác đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật; c) Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, thụ hưởng các chính sách và chương trình trợ giúp xã hội; d) Vận động nguồn lực thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. 3. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật a) Người quản lý trường hợp có trách nhiệm theo dõi, ghi chép tiến độ và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm; b) Người quản lý trường hợp rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trợ giúp người khuyết tật cho phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật; c) Ghi chép tiến độ và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật 1. Người quản lý trường hợp theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật theo các nội dung sau đây: a) Kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật; b) Mức độ đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật; c) Khả năng sống độc lập và năng lực hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật; d) Mức độ phù hợp của các dịch vụ được cung cấp cho người khuyết tật; đ) Khả năng kết nối dịch vụ; e) Các nội dung khác có liên quan. 2. Căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, người quản lý trường hợp đề xuất kết thúc trường hợp với người khuyết tật và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội quyết định. 3. Kết thúc quản lý trường hợp a) Kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật trong các trường hợp sau: - Mục tiêu đã đạt được; - Dịch vụ cung cấp cho người khuyết tật không phù hợp; - Người khuyết tật không liên hệ trong vòng 6 tháng hoặc lâu hơn; - Người khuyết tật được chuyển sang một cán bộ quản lý trường hợp khác; - Người khuyết tật chuyển khỏi địa bàn cung cấp dịch vụ; - Cơ sở cung cấp dịch vụ kết thúc hợp đồng với người khuyết tật; - Cùng đồng ý kết thúc dịch vụ; - Người khuyết tật được chuyển tới một chương trình với những dịch vụ hợp lý hơn; - Người khuyết tật không cần đến dịch vụ nữa; - Người khuyết tật chết; - Các nguyên nhân khác; Kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật chi tiết theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Người quản lý trường hợp báo cáo cấp có thẩm quyền tổ chức họp với các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật để thống nhất kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật. c) Người quản lý trường hợp, người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội ký vào biên bản kết thúc quản lý trường hợp với người khuyết tật. Điều 9. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ 1. Người quản lý trường hợp ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin theo dõi quy trình quản lý trường hợp với người khuyết tật. 2. Hồ sơ quản lý trường hợp người khuyết tật được lưu trữ và bảo mật tại đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ. Việc chia sẻ thông tin cá nhân của người khuyết tật phải có sự đồng ý của người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, thành phố; b) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp người khuyết tật trên địa bàn; c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý trường hợp với người khuyết tật cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Tổ chức thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn; b) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật tại xã, phường, thị trấn; b) Chỉ đạo, hướng dẫn người quản lý trường hợp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật; c) Hàng năm, lập kế hoạch, dự toán kinh phí quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn theo quy định hiện hành; d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội 1. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trong phạm vi quản lý; 2. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội về nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật; 3. Hàng năm, lập kế hoạch, dự toán kinh phí quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn theo quy định hiện hành; 4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật của cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật trên địa bàn. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật
Số hiệu: 01/2015/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 6/1/2015
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2015
- Người ký
- Nguyễn Trọng Đàm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2020/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 30/03/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 06/01/2015Ban hành
- 20/02/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 30/03/2020Thay thế bởi Thông tư 02/2020/TT-BLĐTBXH
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 32/2010/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 28/2012/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 106/2012/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.