|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, ngày 15-9-2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg, ngày 10-02-2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân; Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10-02-2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân (sau đây viết gọn là Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc trang bị, quản lý, sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong hoạt động quan trắc, thu thập, bảo quản, vận chuyển và phân tích mẫu vật môi trường (sau đây viết gọn là phương tiện, thiết bị kỹ thuật) phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân theo quy định của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ), Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc, thu thập, bảo quản, vận chuyển và phân tích mẫu vật môi trường. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật 1. Việc trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công an các đơn vị, địa phương căn cứ vào yêu cầu công tác của đơn vị, địa phương mình, trang bị cho lực lượng Cảnh sát nhân dân làm công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường các loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại Điều 2 của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg. 2. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành thuộc các lĩnh vực an ninh, trật tự, môi trường, khoa học và công nghệ, y tế, sinh học... đã trang bị cho lực lượng Công an nhân dân có khả năng đáp ứng yêu cầu công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì được coi là phương tiện, thiết bị kỹ thuật theo Thông tư này và được sử dụng trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 4. Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật 1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được quản lý theo quy định của Bộ Công an về quản lý, trang bị, sử dụng thiết bị vật tư, kỹ thuật nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân dân và Thông tư này. 2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được bảo dưỡng, kiểm tra chất lượng thường xuyên, định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại; đơn vị được giao quản lý, sử dụng có trách nhiệm mở hồ sơ, sổ sách theo dõi việc sử dụng, điều chuyển phương tiện, thiết bị kỹ thuật của đơn vị mình. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định điều chuyển phương tiện, thiết bị kỹ thuật giữa các đơn vị thuộc Bộ với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữa Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được Bộ trưởng ủy quyền; Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chuyển phương tiện, thiết bị kỹ thuật giữa các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. Khi giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải lập biên bản, ghi cụ thể chủng loại, ký hiệu, số lượng, chất lượng, các phụ tùng và hồ sơ kèm theo. Điều 5. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật 1. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được sử dụng đúng mục đích, theo chương trình, kế hoạch công tác đã được Trưởng phòng thuộc Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) trở lên phê duyệt. 2. Cán bộ được giao sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật công khai hoặc bí mật do Trưởng phòng thuộc Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an cấp huyện trở lên quyết định theo kế hoạch công tác đã được phê duyệt. 3. Cán bộ được giao sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được đào tạo, huấn luyện; khi sử dụng phải thực hiện đúng quy trình và các quy tắc, thao tác sử dụng; phải bảo quản, bảo đảm an toàn, không được để mất mát, hư hỏng, đánh tráo và phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Khi hết thời hạn được giao sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật thì phải bàn giao lại cho đơn vị để quản lý. 4. Đơn vị, cá nhân được giao quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật không được sử dụng tùy tiện, sai mục đích, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp làm mất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 5. Khi lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan thì phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, quy trình, quy định về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành đó và theo cơ chế phối hợp giữa Bộ Công an với các Bộ, ngành liên quan. 6. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật (số liệu, dữ liệu hiển thị trên các thiết bị kỹ thuật; phiếu in kết quả; mẫu vật môi trường; kết quả phân tích; bản ảnh; hình ảnh; sơ đồ hiện trường...) được sử dụng làm căn cứ cho việc xem xét để áp dụng các hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Tài liệu thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật phải được thể hiện trong biên bản vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Việc đánh giá mẫu vật môi trường phải căn cứ vào quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Điều 6. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương 1. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm có trách nhiệm: a) Chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng Trung tâm Kiểm định tiêu chuẩn môi trường đủ điều kiện để kiểm định, phân tích, quan trắc môi trường, có hệ thống cơ sở dữ liệu làm căn cứ cho việc phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; b) Phối hợp với cơ quan chức năng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác bảo đảm cho việc trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; c) Xây dựng quy chuẩn của từng loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền ban hành; d) Giúp lãnh đạo Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các quy định cụ thể về cơ chế phối hợp sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trình lãnh đạo Bộ Công an và lãnh đạo các Bộ liên quan ký, ban hành; đ) Phối hợp với các đơn vị hữu quan trong, ngoài ngành Công an để phân tích, kiểm định mẫu vật môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Phối hợp với Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật đưa danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật vào danh mục quản lý theo quy định của Nhà nước và của Bộ Công an; g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức tập huấn cho cán bộ làm nhiệm vụ quan trắc, thu thập, bảo quản, vận chuyển, kiểm định và phân tích mẫu vật môi trường. 2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật để sản xuất, mua sắm phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại Điều 2 của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg để cung cấp cho lực lượng Cảnh sát nhân dân. 3. Cục Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng lập dự toán, phân bổ kinh phí bảo đảm phục vụ cho việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại Điều 2 của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg cho lực lượng Cảnh sát nhân dân. 4. Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có năng lực chuyên môn về phương tiện, thiết bị kỹ thuật; b) Phối hợp với các ban, ngành ở địa phương xây dựng kế hoạch sử dụng và phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác bảo đảm cho việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật của lực lượng Cảnh sát nhân dân tại địa phương; c) Phối hợp với các ban, ngành ở địa phương xây dựng cơ chế phối hợp sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật và hiệu chuẩn, kiểm định phương tiện, thiết bi kỹ thuật của lực lượng Cảnh sát nhân dân tại địa phương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời./. |
Thông tư
Hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân
Số hiệu: 01/2010/TT-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 12/1/2010
- Ngày hiệu lực
- 26/2/2010
- Người ký
- Đại tướng Lê Hồng Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.