Thông tư liên tịch

Hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm

Số hiệu: 95/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
7/8/2007
Ngày hiệu lực
11/9/2007
Người ký
Nguyễn Thanh Hoà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 72/2016/TT-BTC (hiệu lực 05/07/2016).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm
______________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm;
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Phí giới thiệu việc làm hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với việc tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động theo quy định tại Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2005/NĐ-CP).
2. Đối tượng nộp phí là người lao động hoặc người sử dụng lao động có nhu cầu tư vấn, giới thiệu, cung ứng lao động thông qua tổ chức giới thiệu việc làm.
3. Tổ chức giới thiệu việc làm được thu phí giới thiệu việc làm theo quy định tại Thông tư này bao gồm: Trung tâm giới thiệu việc làm và doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm.
II. MỨC THU PHÍ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1. Mức thu phí giới thiệu việc làm được quy định như sau:
Stt
Nội dung công việc thu phí
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
Trung tâm giới thiệu việc làm
Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm
1
Tư vấn
1.1
Cho người lao động
Lần/người
Không thu
Không quá 10.000
1.2
Cho người sử dụng lao động
Lần/người
Không quá 20.000
Không quá 20.000
2
Giới thiệu việc làm
2.1
Cho người lao động
Người được tuyển
Không thu
Không quá 200.000
2.2
Cho người sử dụng lao động
Người được tuyển
Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động
Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động
3
Cung ứng lao động và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
3.1
Cho người lao động
Người đượctuyển
Không thu
Không quá 20% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động
3.2
Cho người sử dụng lao động
Người được tuyển
Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động
Không quá 30% tiền lương 1 tháng lương đầu ghi trong hợp đồng lao động
2. Tiền lương theo hợp đồng để làm căn cứ tính phí giới thiệu việc làm gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có), không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu của địa phương, tổ chức giới thiệu việc làm quy định mức thu cụ thể đối với từng đối tượng nộp phí cho phù hợp với trình độ của người lao động (lao động phổ thông, lao động có nghề, lao động có trình độ cao đẳng, lao động có trình độ trung cấp, lao động có trình độ đại học...), địa bàn giới thiệu việc làm (trong tỉnh, ngoài tỉnh...), số lượng lao động được giới thiệu..., nhưng không được vượt quá mức thu quy định tại khoản 1, mục này.
III. CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1. Việc thu, nộp phí giới thiệu việc làm
a) Khi đăng ký tư vấn về việc làm, học nghề, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động, người đăng ký tư vấn phải nộp phí giới thiệu việc làm đối với hoạt động tư vấn theo quy định.
b) Phí giới thiệu việc làm đối với hoạt động giới thiệu việc làm, cung ứng lao động chỉ được thanh toán khi tổ chức giới thiệu việc làm thực hiện xong công việc giới thiệu việc làm để người lao động nhận được việc làm.
c) Khi thu phí, tổ chức giới thiệu việc làm phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:
- Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Trung tâm giới thiệu việc làm, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.
2. Việc quản lý, sử dụng phí giới thiệu việc làm
a) Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Trung tâm giới thiệu việc làm: Phí giới thiệu việc làm thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, Trung tâm giới thiệu việc làm được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc giới thiệu việc làm và thu phí.
b) Đối với tổ chức giới thiệu việc làm là Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm: phí giới thiệu việc làm là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí giới thiệu việc làm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/08/2007
    Ban hành
  2. 11/09/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/07/2016
    Thay thế bởi Thông tư 72/2016/TT-BTC

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Việc làm

374/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.