Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thi hành tạm thời Chỉ thị số 18-TTg/VG ngày 18-02-1965 của Thủ tướng Chính phủ về phụ cấp cấp bậc đối với vận động viên thể dục thể thao

Số hiệu: 913-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/12/1965
Ngày hiệu lực
22/12/1965
Người ký
Nguyễn Văn Quạn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thi hành tạm thời Chỉ thị số 18-TTg/VG ngày 18-02-1965 của Thủ tướng Chính phủ về phụ cấp cấp bậc đối với vận động viên thể dục thể thao

________________________

Kính gửi:

- Các ông Bộ trưởng các Bộ, các ông thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, và cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ.
- Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh và khu vực Vĩnh Linh

Thi hành chỉ thị số 18-TTg/VG ngày 18-02-1965 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định khoản phụ cấp cấp bậc hàng tháng đối với vận động viên thể dục thể thao chuyên nghiệp và nghiệp dư đạt được danh hiệu vận động viên cấp kiện tướng, và vận động viên cấp I, sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động, Ủy ban Thể dục thể thao và Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP

1. Khoản phụ cấp cấp bậc hàng tháng đối với vận động viên thể dục thể thao là một khoản phụ cấp đãi ngộ theo cấp bậc của vận động viên, nhằm bù đắp lại những tiêu hao sức lao động trong khi tập luyện ( nhất là loại tập luyện với khối tượng vận động cao) đồng thời khuyến khích anh chị em ra sức luyện tập, không ngừng nâng cao thể lực và trình độ kỹ thuật để đáp ứng kịp với yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trong và ngoài nước. Trong điều kiện hiện nay, Nhà nước còn phải tập trung vốn giải quyết nhiều công tác cần thiết khác, nên bước đầu khoản phụ cấp này chỉ áp dụng đối với những vận động viên thể dục thể dục thể thao chuyên nghiệp và nghiệp dư đạt được danh hiệu vận động viên cấp kiện tướng và vận động viên cấp I, theo điều lệ phân cấp vận động viên ban hành kèm theo nghị định số 109-CP ngày 29 -09-1962 của Hội đồng Chính phủ, và đã được Ủy ban Thể dục thể thao ra quyết định công nhận chính thức.

2. Trong thời gian hai năm được hưởng phụ cấp nói tên, vận động viên phải ra sức tập luyện để duy trì thể lực, không ngừng nâng cao thành tích, và cứ hàng năm kể từ ngày được công nhận chính thức, Ban Giám khảo và Hội đồng xét duyệt cấp bậc vận động viên cùng với Ban Thể Dục thể thao các địa phương có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra và sát hạch lại các tiêu chuẩn chuyên môn, để đánh giá chỗ mạnh, chỗ yếu của vận động viên, đồng thời bổ sung kế hoạch chương trình tập luyện và phương hướng phấn đấu cụ thể. Nếu hết thời gian có hiệu lực hai năm, vận động viên nào không giữ vững thành tích ở cấp bậc đã được công nhận thì:

- Đối với vận động viên cấp kiện tướng vẫn được giữ danh hiệu và vinh dự đó;

- Còn đối với vận động viên cấp I sẽ tùy thành tích kiểm tra để xét danh hiệu ở cấp bậc thấp hơn, theo điều lệ phân cấp vận động viên đã quy định.

Nhưng cả hai đối tượng trên đều thôi hưởng khoản tiền phụ cấp.

Trường hợp đặc biệt, vì trở ngại nào đó, hết thời gian có hiệu lực mà chưa tổ chức kiểm tra sát hạch lại được, thì phải được Ủy ban thể dục thể thao chấp thuận, nhưng tối đa không được để chậm quá hai tháng.

3. Trong thời gian được hưởng phụ cấp cấp bậc, nếu vận động viên phạm sai lầm và bị tước danh hiệu như đã quy định tại điều 16 và 17 của điều lệ phân cấp vận động viên thì thôi hưởng khoản phụ cấp cấp bậc kể từ khi có quyết định kỷ luật.

II. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ÁP DỤNG VỚI TỪNG ĐỐI TƯỢNG

Căn cứ vào khối lượng vận động, điều kiện luyện tập và tính chất, thời gian hoạt động của vận động viên chuyên nghiệp và vận động viên nghiệp dư, khoản phụ cấp này chia làm hai loại, mỗi loại có hai mức như sau:

1. Phụ cấp đối vận động viên chuyên nghiệp.

Những vận động viên chuyên nghiệp, tập trung thuộc Trường huấn luyện kỹ thuật thể dục thể thao trung ương, Câu lạc bộ bắn súng, Câu lạc bộ hàng không do Ủy ban Thể dục thể thao trực tiếp quản lý và những vận động viên của các tỉnh, thành phố, các ngành và quân đội, được các cơ quan đó tập trung để tập luyện, có tính chất chuyên nghiệp lâu dài thì được hưởng phụ cấp hàng tháng theo cấp bậc như au.

- Vận động viên cấp kiện tướng mỗi tháng 8đ00

- Vận động viên cấp I mỗi tháng 4đ00

2. Phụ cấp đối với vận động viên nghiệp dư

Những công nhân, viên chức công tác tại các cơ quan, xí nghiệp, trường học, công nông lâm trường v.v… của Nhà nước và những xã viên của các hợp tác xã, hoặc những người lao động làm nghề tự do, ngoài công tác và nghề nghiệp mình đang làm, còn tranh thủ tập luyện đạt được những tiêu chuẩn như trong điều lệ phân cấp vận động viên đã quy định thì được hưởng phụ cấp cấp bậc hàng tháng như sau:

- Vận động viên cấp kiện tướng mỗi tháng 18đ00

- Vận động viên cấp I mỗi tháng 10đ00

III. THỦ TỤC CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHOẢN PHỤ CẤP CẤP BẬC

1. Căn cứ vào số lượng vận động viên đã được công nhận là vận động viên cấp kiện tướng và vận động viên cấp I (kể cả chuyên nghiệp và nghiệp dư) thuộc cấp mình quản lý, cơ quan thể dục thể thao ở mỗi cấp sẽ làm dự trù kinh phí hàng năm để chi về khoản phụ cấp trên như sau:

- Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao có trách nhiệm lập dự trù kinh phí để trả phụ cấp cấp bậc cho những vận động viên cấp kiện tướng và cấp I của các đơn vị trực thuộc Ủy ban và vận động viên cấp kiện tướng, cấp I của toàn ngành đường sắt và quân đội (không kể các vận động viên của các tỉnh, thành đội do Ban Thể dục thể thao địa phương dự trù) để gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính sẽ cấp phát hạn mức kinh phí hàng tháng cho Văn Phòng Ủy Ban thể dục thể thao để Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao trực tiếp cấp phát cho các vận động viên ở cơ sở. khoản chi này do ngân sách của trung ương đài thọ.

- Ban Thể dục thể thao tỉnh, thành có trách nhiệm lập dự trù kinh phí để trả phụ cấp cấp bậc cho những vận động viên cấp kiện tướng và cấp I của các cơ quan xung quan tỉnh, thành, (kể cả cả vận động viên của tỉnh hoặc thành đội) và vận động viên cấp kiện tướng, cấp I của cơ quan xí nghiệp v.v… của trung ương đóng tại địa phương mình để gửi tới Sở hoặc Ty Tài chính. Sở hoặc Ty Tài chính sẽ cấp phát hạn mức kinh phí hàng tháng cho Ban Thể dục thể thao, để Ban Thể dục thể thao trực tiếp cấp phát cho các vận động viên ở các cơ sở. Khoản chi này do ngân sách của địa phương đài thọ.

Khoản phụ cấp nói trên được hạch toán như sau:

- Khoản chi phụ cấp cấp bậc cho vận động viên chuyên nghiệp tập trung thì ghi vào mục phụ cấp lương.

- Khoản chi phụ cấp cấp bậc cho vận động viên nghiệp dư thì ghi vào mục 14 ( chi về nghiệp vụ thể dục thể thao).

2. Để bảo đảm sử dụng tốt số tiền phụ cấp nói trên, có tác dụng bồi dưỡng trực tiếp đối với các vận động viên, Ban Thể dục thể thao các địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ sở có vận động viên công tác để hướng dẫn việc sử dụng số tiền phụ cấp này vào việc mua thêm lương thực, thực phẩm theo tinh thần, thông tư hướng dẫn của Bộ Nội thương và Tổng cục Lương thực, đồng thời tổ chức việc bồi dưỡng cho anh chị em có đủ sức khỏe để thường xuyên tập luyện tốt.

Trên đây Liên Bộ hướng dẫn một số điểm trong việc thực hiện chế độ trả phụ cấp cấp bậc đối với vận động viên thể dục thể thao; Ban Thể dục thể thao và các Sở; Ty Tài chính cần phối hợp chặt chẽ, có kế hoạch thực hiện tốt thông tư này. Trong khi thực hiện nếu có khó khăn trở ngại gì, phản ảnh cho Liên bộ biết để nghiên cứu giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.