Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

Số hiệu: 65/2004/TTLT/BTC-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/7/2004
Ngày hiệu lực
30/7/2004
Người ký
Huỳnh Thị Nhân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH (hiệu lực 22/02/2006).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

_________________________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Để đảm bảo thống nhất tổ chức và quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được bố trí trong dự toán hàng năm của các địa phương nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được hỗ trợ kinh phí dạy nghề là lao động chưa qua đào tạo nghề và được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

- Thuộc các dân tộc thiểu số, các xã vùng cao, các xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thuộc diện chính sách ưu đãi theo Điều 66 Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.

- Thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng cho đào tạo nghề.

- Thuộc các hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thị hoá hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp.

- Thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổi nghề.

- Lao động nông nghiệp khác có nhu cầu học nghề.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1. Chương trình dạy nghề và chứng chỉ nghề.

- Chương trình dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định tại Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề.

- Thời gian dạy nghề tối thiểu của một khoá học là 1 tháng.

- Học viên hoàn thành khoá đào tạo phải được kiểm tra và đánh giá nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ nghề theo quy định tại Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành bằng nghề và chứng chỉ nghề và Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tạm thời về cấp và quản lý bằng nghề, chứng chỉ nghề.

2. Ngành nghề.

Ngành nghề đào tạo được xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

3. Đơn vị thực hiện dạy nghề

Việc tổ chức dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn do các cơ sở dạy nghề và cơ sở đào tạo khác của địa phương và Trung ương trên địa bàn thực hiện. Khuyến khích các hình thức dạy nghề lưu động để tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho người học nghề.

4. Quy mô lớp học

Số lượng học viên của 1 lớp học nghề từ 25 - 30 người.

III. SỬ DỤNG, QUẢN LÝ KINH PHÍ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1. Nguồn kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

- Hỗ trợ của Ngân sách trung ương.

- Ngân sách địa phương.

- Huy động các nguồn lực khác bằng tiền và hiện vật.

- Đóng góp của người học nghề.

- Lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án khác của trung ương và địa phương trên địa bàn.

Kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ dạy nghề tính theo số lượng học viên thực tế học nghề, tối đa không quá 200.000 đồng/học viên/tháng.

2. Nội dung và mức chi:

a. Chi tổ chức lớp học gồm:

- Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề.

- Chi thuê giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề.

- Chi hỗ trợ nguyên vật liệu học nghề.

- Chi thuê lớp học, thuê thiết bị (nếu có);

Mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b. Chi biên soạn chương trình, giáo trình (đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình giảng dạy) áp dụng theo mức chi đối với bậc trung học chuyên nghiệp được quy định tại Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình các môn học.

3. Quản lý kinh phí:

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được tổ chức thực hiện thông qua các cơ sở tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được phân bổ cho đơn vị tổ chức dạy nghề; không hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng học nghề.

- Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí được thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn việc xây dựng, trình duyệt dự án dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;

- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; đề xuất nhu cầu nguồn lực hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện của các địa phương, theo dõi, đôn đốc thực hiện dự án có hiệu quả.

2. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì xây dựng kế hoạch dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;

- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra giám sát, quản lý kinh phí đào tạo nghề theo chức năng nhiệm vụ được giao.

5. Các cơ sở tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn:

- Xây dựng kế hoạch chi tiết dạy nghề cho lao động nông thôn theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tổ chức thực hiện dạy nghề đúng đối tượng, nội dung theo kế hoạch được giao;

- Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát; chịu trách nhiệm về việc sử dụng và quyết toán kinh phí được giao;

- Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

6. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về liên Bộ để xem xét giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/07/2004
    Ban hành
  2. 30/07/2004
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành2

Văn bản dẫn chiếu5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.