Thông tư liên tịch

Hướng dẫn bổ sung một số chế độ đối với dân quân tự vệ và quân nhân dự bị

Số hiệu: 598/TC-QP

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành
16/5/1989
Ngày hiệu lực
31/5/1989
Người ký
Đoàn Khuê
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - BỘ QUỐC PHÒNG SỐ 598/TC-QP NGÀY 16-5-1989

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ

ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ QUÂN NHÂN DỰ BỊ

Căn cứ vào Nghị định số 219/CP ngày 20-12-1961, Chỉ thị số 198/TTg ngày 16-7-1971, Nghị định số 62-CP ngày 7-4-1971 của Hội đồng Chính phủ, và Thông tư hướng dẫn số 20-TTLB ngày 3-12-1972 của liên Bộ Tài chính - Quốc phòng; để phù hợp với yêu cầu mới; được sự đồng ý của Hội đồng Bộ trưởng và ý kiến của các bộ có liên quan, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng thống nhất hướng dẫn bổ sung một số chế độ đối với dân quân tự vệ và quân nhân dự bị như sau.

A. Chế độ trợ cấp, bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, hoạt động tác chiến phải thoát ly sản xuất

1. Đối với dân quân tự vệ và quân nhân dự bị ở nông thôn, đường phố, không thuộc diện biên chế của Nhà nước:

a) Khi đi dự lớp huấn luyện tập trung hoặc động viên thực tập, do ban chỉ huy quân sự huyện, quận mở và quản lý theo kế hoạch của bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, thì được trợ cấp mỗi người mỗi ngày 1,5 kilôgam gạo, do ngân sách huyện, quận đài thọ.

b) Khi được ban chỉ huy quân sự huyện, quận huy động đi làm nhiệm vụ thường trực chiến đấu, truy lùng thám báo, biệt kích, tuần tra biên giới... hoặc khi được ủy ban Nhân dân huyện, quận huy động đi phục vụ chiến đấu như bảo đảm giao thông, khắc phục hậu quả sau khi địch đánh phá thì được trợ cấp mỗi người mỗi ngày 2 kilôgam gạo, do ngân sách huyện, quận đài thọ.

c) Khi được ủy ban Nhân dân xã, phường huy động đi làm nhiệm vụ thường trực trị an, huấn luyện tại xã, phường mà phải thoát ly sản xuất thì được trợ cấp mỗi người mỗi ngày 1 kilôgam gạo do ngân sách xã, phường đài thọ.

d) Việc điều động dân quân tự vệ và quân nhân dự bị đi làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở tỉnh khác, chỉ được thực hiện khi có lệnh của Bộ Quốc phòng. Kinh phí cho dân quân tự vệ và quân nhân dự bị được Bộ Quốc phòng điều đi làm nhiệm vụ ở tỉnh khác, do ngân sách quốc phòng đài thọ.

2. Đối với tự vệ và quân nhân dự bị là cán bộ, công nhân, viên chức trong các ngành, các đơn vị cơ sở của Nhà nước:

a) Thời gian được điều động đi làm nhiệm vụ thường trực chiến đấu, phục vụ chiến đấu, được tính vào thời gian sản xuất theo quy định trong Chỉ thị số 198-TTg, được hưởng nguyên lương và phụ cấp, tiền thưởng theo chế độ hiện hành. ở các cơ sở sản xuất, khoản kinh phí ấy được tính vào giá thành sản phẩm.

b) Trong những ngày huấn luyện quân sự tại chỗ ở cơ quan, xí nghiệp, nông trường, lâm trường... thì được bồi dưỡng bữa ăn trưa do từng đơn vị đài thọ (tính vào giá thành hoặc quỹ phúc lợi của đơn vị).

B. Thời gian được sử dụng để bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ và quân nhân dự bị

a) Cán bộ chỉ huy quân sự xã, phường và cán bộ chuyên trách quân sự ở các ngành, các cơ sở của Nhà nước mới được đề bạt, năm đầu được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ 15 ngày tại trường quân sự địa phương tỉnh, thành phố. Cán bộ cũ mỗi năm được tập huấn 5 ngày.

b) Cán bộ phân đội được huấn luyện tập trung mỗi năm 5 ngày do huyện, quận tổ chức; sau đó trực tiếp làm giáo viên huấn luyện cho dân quân tự vệ và quân nhân dự bị từ 5 đến 7 ngày mỗi năm tại cơ sở.

c) Tất cả đội viên dân quân tự vệ nòng cốt và cán bộ tiểu đội được huấn luyện tập trung mỗi năm từ năm 5 đến 7 ngày.

Trên đây là một số quy định bổ sung, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn để các địa phương cơ sở thực hiện. Các chế độ khác vẫn thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các địa phương và các ngành kịp thời phản ảnh để hai Bộ nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng xem xét.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng

20/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.