Thông tư liên tịch

Về việc trả lương cho cán bộ, công nhân viên và bộ đội làm hai kỳ

Số hiệu: 383/TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/10/1960
Ngày hiệu lực
20/10/1960
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

Về việc trả lương cho cán bộ, công nhân viên và bộ đội làm hai kỳ

________________________

Lâu nay lương tháng của số đông cán bộ, công nhân, viên chức và bộ đội được trả một lần vào đầu tháng. Như vậy, ngân sách Nhà nước phải chi tập trung, tiền mặt phát ra tập trung, gây khó khăn cho việc cân đối thu chi của ngân sách, cho việc điều hòa lưu thông hàng hóa và tiền tệ, do đó, có lúc ảnh hưởng phần nào đến sinh hoạt chung của nhân dân.

Mặt khác, tiền lương tháng nào trả vào đầu tháng ấy là không đúng với nguyên tắc phân phối theo lao động trong chế độ xã hội chủ nghĩa, vì muốn phân phối theo lao động thì phải trả lương sau thời gian lao động.

Chấp hành thông tư số 229-TTg ngày 01-10-1960 của Thủ tướng Chính phủ, sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Ban Lương và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Liên Bộ Tài chính – Ngân hàng Nhà nước giải thích thêm về việc phát lương của cán bộ, công nhân, viên chức và Quân đội làm 2 kỳ mỗi tháng như sau:

1. Sau khi việc thực hiện chủ trương trả lương làm 2 kỳ đã đi vào nề nếp và ngân quỹ gia đình, cán bộ, công nhân, viên chức, bộ đội cũng đã ổn định theo cách thu nhập mới, liên Bộ Tài chính – Ngân hàng Nhà nước sẽ có kế hoạch thực hiện dần chủ trương “trả lương sau lao động” của Chính phủ.

Hiện nay có một số xí nghiệp, cơ quan đã trả lương làm 2 kỳ hoặc trả làm một lần nhưng sau lao động.

Đề nghị các xí nghiệp, cơ quan này vẫn giữ cách trả lương sau lao động, nhưng có thể phân ra trả làm 2 kỳ, kỳ thứ 2 cách kỳ thứ nhất 15 ngày. Thí dụ: hiện nay xí nghiệp A trả lương mỗi tháng vào ngày cuối tháng đó (30 hay 31), thì từ nay có thể phân ra trả làm 2 kỳ: một nửa số lương vào ngày 15, một nửa số lương còn lại vào cuối tháng. Xí nghiệp B trả lương mỗi tháng vào ngày 1 tháng sau thì nay có thể trả nửa số lương vào ngày 16, còn lại sẽ trả vào ngày 1 tháng sau.

2. Những nơi trả lương trước, hoặc có một bộ phận được lĩnh lương trước lao động, nghĩa là trả vào đầu tháng, thì từ trước đến nay phát lương cho toàn thể hay cho bộ phận vào ngày nào (đầu tháng), này vẫn giữ nguyên ngày phát lương ấy, nhưng chỉ phát nửa tháng lương hoặc 60% thôi, số còn lại sẽ phát 15 ngày sau đó. Thí dụ:

- Xí nghiệp 2, cơ quan B, từ trước tới nay phát lương trước lao động vào ngày 3 đầu tháng thì nay ngày 3 mỗi tháng chỉ phát một nửa hoặc 60% lương thôi, số còn lại sẽ phát vào ngày 18 (15 ngày sau đó).

- Cơ quan C từ trước tới nay phát lương trước lao động vào ngày 5 đầu tháng, thì nay, ngày 5 mỗi tháng chỉ phát một nửa tháng lương hoặc 60% thôi. Số còn lại sẽ phát vào ngày 20 (15 ngày sau).

3. Phát lương làm 2 kỳ không gồm những khoản tiền phụ cấp xã hội, phúc lợi như trợ cấp con, trợ cấp mất sữa, v.v... và các khoản trợ cấp khác. Đối tượng của chủ trương trả lương làm 2 kỳ là lương chính và lương phụ.

4. Vì các gia đình phải chi vào đầu tháng toàn bộ số chi hàng tháng về tiền củi, tiền gạo, học phí cho con em, tiền giữ trẻ, điện nước, báo chí, v.v... và cũng để tránh cho kế toán, thủ quỹ khỏi phải tính nhiều lần những số lẻ, khi phân làm 2 kỳ, toàn bộ số lương (lương chính và lương phụ):

- Kỳ trả thứ nhất, có thể trả nhiều hơn kỳ trả thứ 2, nhưng không quá 60% lương chính và lương phụ (lương và phụ cấp lương).

- Những số lẻ hào, xu, có thể dồn vào một kỳ trả lương (trước hay sau cũng được) không phải chia đôi.

5. Tiền thuê nhà, nợ cơ quan cũng chỉ thu gọn một lần thôi, có thể thu hồi vào kỳ trả đầu hay kỳ trả sau cũng được.

6. Những khoản phụ cấp xã hội, kể cả phụ cấp con, phụ cấp thương tật và những khoản thu nhập phụ khác có thể trả dồn vào đầu tháng hay cuối tháng, tùy mỗi cơ quan, xí nghiệp, không cần phải chia đôi để phân trả làm 2 kỳ như lương, miễn không gây trở ngại cho người được hưởng và cũng gây thêm khó khăn cho kế toán, thủ quỹ.

7. Trường hợp đặc biệt, cán bộ, công nhân, viên chức, bộ đội phải đi công tác lâu ngày, có thể trả một lần cả tháng lương cho người đi công tác. Khi thuyên chuyển cán bộ trong tháng (giữa chừng chứ không phải đầu tháng), thì đơn vị cũ phải thanh toán xong cả tháng lương trước khi người được thuyên chuyển rời khỏi nơi cũ.

8. Những khoản phụ cấp tiêu vặt của các chiến sĩ trong Quân đội có thể trả vào đầu mỗi tháng và trả gọn làm một lần, vì số tiền chi cho mỗi người ít, không cần chia đôi. Những sinh hoạt phí của Quân đội, của sinh viên, học sinh (học bổng toàn phần), công nhân học nghề, thì cũng phải trả làm 2 kỳ.

Trong khi thi hành thông tư này, nếu gặp khó khăn, đề nghị phản ánh cho Ngân hàng Nhà nước giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.