|
THÔNG TƯ Về trợ cấp giữ trẻ ________________________ Thông tư số 02-LB/CB ngày 16-5-1954 về vấn đề giữ trẻ ban hành đã giải quyết được nhiều khó khăn cho một số lớn chị em cán bộ, công nhân viên sống tập thể. Nhưng hiện nay còn có những chị em phải công tác lưu động, sống lẻ tẻ không có điều kiện tổ chức vườn trẻ hoặc gửi trẻ vào vườn trẻ của cơ quan nên đã gặp nhiều khó khăn trong công tác. Để giải quyết những khó khăn của các chị em nói trên, Liên Bộ quy định: 1) Đặt một khoản trợ cấp hàng tháng quy định bằng tiền cho nữ cán bộ, công nhân viên (nói chung) trong biên chế Nhà nước (kể cả các đoàn thể nhân dân) hưởng thụ theo chế độ bán cung cấp (không phân biệt cấp bậc nào, thuộc loại công tác gì), có con nhỏ từ một đến ba tuổi không có điều kiện gửi vào vườn trẻ do cơ quan tổ chức. Khoản trợ cấp này chỉ áp dụng tạm thời trong khi còn thi hành chế độ lương hiện tại. 2) Mức trợ cấp: - Đối với các cháu dưới hai năm (24 tháng) trợ cấp này bẩy nghìn (7.000 đồng) một tháng. - Đối với các cháu trên hai năm, dưới ba năm (từ 25 đến 36 tháng) trợ cấp 3.500 đồng một tháng. 3) Nguyên tắc trợ cấp: Tất cả những nữ cán bộ, công nhân viên có con nhỏ từ 1 đến 3 tuổi nếu không gửi con vào vườn trẻ cơ quan thì đều được trợ cấp. Những chị em phải công tác lưu động, ở lẻ tẻ hoặc công tác trong một cơ quan không có điều kiện tổ chức vườn trẻ cũng được trợ cấp. Các cháu mới sinh chỉ được hưởng trợ cấp từ khi mẹ đi làm việc sau thời kỳ nghỉ đẻ (làm việc trước ngày 15 được trợ cấp cả tháng, làm việc sau ngày 15 thì trợ cấp ½ tháng). Chú ý: Với cơ quan đã có tổ chức vườn trẻ thì sẽ giải quyết như sau: Đối với những vườn trẻ sẵn có, khi đặt vấn đề trợ cấp giữ trẻ (phải được cha mẹ đứa bé đảm bảo), biên chế vườn trẻ được thu xếp hợp lý (có người có việc, tránh tình trạng ngồi không ăn lương). Do đó đối với các cháu đã gửi vườn trẻ, khi giải quyết trợ cấp cơ quan phải xét kỹ; không vì quy định trợ cấp trên mà giải tán vườn trẻ đã có, gây khó khăn lúng túng cho cán bộ, công nhân viên. Những cháu bé mà bố mẹ đã đề nghị được hưởng trợ cấp giữ trẻ, nay muốn gửi lại vườn trẻ phải được cơ quan xét, quyết định với khả năng đảm bảo của vườn trẻ. Con mới đẻ của nữ cán bộ, công nhân viên sống tập thể nếu không hưởng trợ cấp thì được gửi vào vườn trẻ sẵn có của cơ quan. Trong Thông tư số 02-LB/CB ngày 10-5-1954 có nói “cơ quan hay xí nghiệp chỉ có một cháu dưới 2 năm không đủ điều kiện để có một người trông nom nhưng là con nữ cán bộ chỉ đạo tại chức Phó trưởng phòng Ủy Ban tỉnh trở lên, Ủy viên Ủy ban Kháng chiến hành chính huyện trở lên đặc biệt cũng được một người trông nom”. Đó là quy định trong thời kháng chiến, nay có chế độ trợ cấp do thông tư này quy định thì điều nói trên không còn áp dụng nữa. 4) Những quy định nào trong thông tư số 2-LB/CB trái với những nguyên tắc trên đều không còn thi hành nữa. Việc trợ cấp này là để giải quyết một phần khó khăn cho các chị em cán bộ, công nhân viên có đủ tiêu chuẩn gửi con vào vườn trẻ, để chị em có đủ điều kiện bảo đảm công tác chuyên môn và chỉ là một giải pháp có tính chất tạm thời trong khi ta còn duy trì chế độ lương hiện hành. Việc trợ cấp phải xét kỹ và giải quyết cho đúng với tinh thần của Thông tư Liên bộ, tuyệt đối không được vừa có người giữ trẻ, vừa trợ cấp. Các chị em khi được trợ cấp cũng phải tự giải quyết lấy những khó khăn để có điều kiện bảo đảm công tác chuyên môn cũng như học tập sinh hoạt ở cơ quan. Thông tư này thi hành từ 01-11-1957 và không áp dụng đối với doanh xí nghiệp. Trong khi thực hiện các cơ quan Hành chính Sự nghiệp từ trung ương đến địa phương có gặp khó khăn trở ngại gì đề nghị cho Liên bộ chúng tôi biết để kip thời nghiên cứu và bổ sung (báo cáo lên Bộ Nội vụ). |
Thông tư liên tịch
Về trợ cấp giữ trẻ
Số hiệu: 36-LB/TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/10/1957
- Ngày hiệu lực
- 1/11/1957
- Người ký
- Tô Quang Ðẩu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác; Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác; Quản lý ngân sách
11/2007/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi năm 2005 và năm 2006 của công ty nhà nước có điều kiện đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2007Thông tư
29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/11/2006Thông tư liên tịch
94/2006/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2006Thông tư
15/2006/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương trình phát triển ngành nông nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2006Thông tư
34/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT•Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Thông tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2005Thông tư liên tịch
04/2005/TTLT/TANDTC-BNV-BTC•Toà án nhân dân tối cao
Thông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án
Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2005Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.